Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (M > 4M) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?
Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (M > 4M) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol X = số mol Y = a (tỉ lệ 1:1), X có k gốc axit amin (mạch hở nên có k−1 liên kết peptit). Tổng số gốc axit amin (Gly và Ala) là n. Vì mỗi gốc có 1 nhóm –COONa và 1 nhóm –NH₂, HCl phản ứng tối đa với cả hai: n(HCl) = 2n = 0,72 → n = 0,36 mol gốc axit amin. Khối lượng muối natri sau thủy phân: mỗi gốc dạng H₂N–CHR–COONa có khối lượng M + 22, nên (m + 18b) + 22·0,36 = m + 12,24 (b = số mol liên kết peptit) → 18b = 4,32 → b = 0,24 mol. Suy ra a(k−1) = 0,24 và a(k+1) = 0,36 → a = 0,06; k = 5; X có 4 liên kết peptit (B sai). Khối lượng muối hydroclorua sau khi thêm HCl: mỗi gốc tạo muối [H₃N–CHR–COOH]Cl (M + 36,5) và NaCl. Tổng khối lượng muối = (m + 18b) + 36,5·0,36 + 58,5·0,36 = m + 4,32 + 13,14 + 21,06 = m + 38,52 = 63,72 → m = 25,2 gam. M_X + M_Y = 25,2/0,06 = 420. Nếu Y là Ala (89) thì M_X = 331 < 4·89 = 356 (loại). Vậy Y là glyxin (75), M_X = 345 > 4·75 = 300 (thỏa mãn). X gồm 5 gốc Gly/Ala: 75g + 89(5−g) = 345 + 72 = 417 → g = 2 Gly, 3 Ala → tỉ lệ Gly : Ala trong X là 2 : 3 (C sai). %N trong Y (Gly) = 14/75 = 18,67% (A sai). %N trong X = (5·14)/345 = 70/345 = 20,29% (D đúng). Kiểm tra: m = 0,06·345 + 0,06·75 = 25,2 gam; muối natri = 25,2 + 4,32 + 7,92 = 37,44 = 25,2 + 12,24 ✓; sau HCl: 29,52 + 13,14 + 21,06 = 63,72 gam ✓.
Gọi số mol X = số mol Y = a (tỉ lệ 1:1), X có k gốc axit amin (mạch hở nên có k−1 liên kết peptit). Tổng số gốc axit amin (Gly và Ala) là n. Vì mỗi gốc có 1 nhóm –COONa và 1 nhóm –NH₂, HCl phản ứng tối đa với cả hai: n(HCl) = 2n = 0,72 → n = 0,36 mol gốc axit amin. Khối lượng muối natri sau thủy phân: mỗi gốc dạng H₂N–CHR–COONa có khối lượng M + 22, nên (m + 18b) + 22·0,36 = m + 12,24 (b = số mol liên kết peptit) → 18b = 4,32 → b = 0,24 mol. Suy ra a(k−1) = 0,24 và a(k+1) = 0,36 → a = 0,06; k = 5; X có 4 liên kết peptit (B sai). Khối lượng muối hydroclorua sau khi thêm HCl: mỗi gốc tạo muối [H₃N–CHR–COOH]Cl (M + 36,5) và NaCl. Tổng khối lượng muối = (m + 18b) + 36,5·0,36 + 58,5·0,36 = m + 4,32 + 13,14 + 21,06 = m + 38,52 = 63,72 → m = 25,2 gam. M_X + M_Y = 25,2/0,06 = 420. Nếu Y là Ala (89) thì M_X = 331 < 4·89 = 356 (loại). Vậy Y là glyxin (75), M_X = 345 > 4·75 = 300 (thỏa mãn). X gồm 5 gốc Gly/Ala: 75g + 89(5−g) = 345 + 72 = 417 → g = 2 Gly, 3 Ala → tỉ lệ Gly : Ala trong X là 2 : 3 (C sai). %N trong Y (Gly) = 14/75 = 18,67% (A sai). %N trong X = (5·14)/345 = 70/345 = 20,29% (D đúng). Kiểm tra: m = 0,06·345 + 0,06·75 = 25,2 gam; muối natri = 25,2 + 4,32 + 7,92 = 37,44 = 25,2 + 12,24 ✓; sau HCl: 29,52 + 13,14 + 21,06 = 63,72 gam ✓.