Đốt cháy 16,64 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong oxi, thu được 23,68 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn tiafn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trog không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Mặt khác, cho Y tác dụng với dung dịch AgNO dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Đặt số mol các kim loại là Mg: a mol; Fe: b mol
m + m = 16,64 ⇒ 24a + 56b = 16,64 (I)
Chất rắn thu được gồm MgO và FeO
- BT Mg → n = n ⇒ n = a mol
- BT Fe → 2.n = n ⇒ n = n/2 = b/2 mol
m + m = 24 ⇒ 40a + 160. b/2 = 24 (II)
- (I),(II) → a = 0,04 mol; b = 0,28 mol
Sơ đồ phản ứng:
{Mg (0,04 mol); Fe (0,28 mol)} 16,64 gam —(+O)→ {Mg, Fe; Fe, O} 23,68 gam X —(+HCl)→ {Mg, Fe; Fe, Cl} dd Y —(+AgNO, dư)→ {Mg, Fe; NO} dd sau; {Ag; AgCl}↓
Chú ý phản ứng sau: Fe + Ag → Fe + Ag↓

- BT KL → m + m = m ⇒ 16,64 + 16.n = 23,68 ⇒ n = 0,44 mol
- BT O → n = n = 0,44 mol
- BT bảo toàn điện tích → 1.n = 2.n ⇒ n = 2.0,44 = 0,88 mol
- BT Cl → n = n ⇒ n = 0,88 mol

Tính số mol Ag:
*Cách 1:
- BT bảo toàn điện tích cho dd sau cường → 1.n = 2.n + 3.n ⇒ n = 2.0,04 + 3.0,28 = 0,92 mol
- BT NO → n = n ⇒ n = 0,92 mol
- BT Ag → n = n + n ⇒ 0,92 = n + 0,88 ⇒ n = 0,04 mol
*Cách 2:
- BT electron cho cả quá trình → 2.n + 3.n = 2.n + 1.n ⇒ 2.0,04 + 3.0,28 = 2.0,44 + 1.n
⇒ n = 0,04 mol

m = m + m = 108.0,04 + 143,5.0,88 = 130,6 gam

Đáp án D.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 22 (Mã Đề 301)

81 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (81 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 67:Cho các phát biểu sau: (1) Kim loại Na, K đều khử nước ở điều kiện thường. (2) Để bảo quản natri, người ta ngâm natri trong dầu hóa. (3) Điệ
Xem →
Câu 68:Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl
Xem →
Câu 69:Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng sinh ra khí NO?
Xem →
Câu 70:Tiến hành thí nghiệm khử oxit X thành kim loại bằng khí H 2 (dư) theo sơ đồ hình vẽ: [Hình cần kiểm tra lại: p15 f1] Oxit X là:
Xem →
Câu 71:Nguyên tử của nguyên tố lưu huỳnh có số điện tích hạt nhân là 16. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là:
Xem →
Câu 72:Số đồng phân cấu tạo amin bậc 2 của C 4H 11 N là:
Xem →
Câu 73:Cho các phát biểu sau: (a) Trong peptit mạch hở amino axit đầu N có nhóm NH 2 (b) Dung dịch Lysin làm quỳ tím hóa xanh. (c) 1 mol Val-Val-Ly
Xem →
Câu 74:Cho sơ đồ phản ứng: Số chất X (mạch hở, có cấu tạo bền) thỏa mãn sơ đồ trên là:
Xem →
Câu 75:Cho các phát biểu sau: (1) Saccarozơ, amilozơ và xenlulozơ đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit đun nóng. (2) Tinh bột và x
Xem →
Câu 76:Cho m gam ancol no, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H 2 là 47/3) có chất
Xem →
Câu 77:Đốt cháy 16,64 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong oxi, thu được 23,68 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn tiafn X trong dung dịch HCl v
Xem →
Câu 78:Hòa tan hết 14,3 gam hỗn hợp X gồm Al(NO 3) 3, MgO, Mg và Al vào dung dịch gồm 0,03 mol KNO 3 và 0,5 mol H 2SO 4 (đun nóng). Sau khi kết thú
Xem →
Câu 79:X là axit hữu cơ đơn chức, mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C và có đồng phân hình học: Y, Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M Y < M Z)
Xem →
Câu 80:Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một bằng một lượng oxi vừa đủ thu được N 2, CO
Xem →
Câu 81:Hòa tan m gam hỗn hợp gồm K 2O, ZnO vào nước chỉ thu được dung dịch Y trong suốt. Cho từ từ dung dịch HCl vào Y, kết quả được biểu diễn trên
Xem →