Hòa tan m gam hỗn hợp gồm KO, ZnO vào nước chỉ thu được dung dịch Y trong suốt. Cho từ từ dung dịch HCl vào Y, kết quả được biểu diễn trên đồ thị sau: [Đồ thị tham chiếu không xuất hiện trong các trang được cung cấp — câu hỏi không đầy đủ.]

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
*Xét giai đoạn hỗn hợp ban đầu tác dụng với HO
Các phương trình hóa học:



*Xét giai đoạn nhỏ từ từ HCl vào dung dịch Y:
Các phương trình hóa học:

*Xét 0,4 mol H :
Chỉ xảy ra các phản ứng (1)
- Theo (1) → n = n ⇒ n = 0,4 mol
Kết tủa chỉ có Zn(OH) ⇒ Khối lượng tỉ lệ thuận với số mol ⇒ Đặt số mol Zn(OH) trong 2a gam = 2x mol; số mol Zn(OH) trong 4a gam = 4x mol
*Xét 2 mol H và 2a gam kết tủa:
Xảy ra cả (1), (2), (3)
- Theo (1),(2),(3) → n = n + 4.n − 2.n ⇒ 2 = 0,4 + 4.n − 2.2x (I)
*Xét 1,6 mol H và 4a gam kết tủa:
Xảy ra (1), (2), (3)
- Theo (1),(2),(3) → n = n + 4.n − 2.n
(H pỨ tỉ lệ với ZnO; H pỨ tỉ lệ với Zn(OH))
⇒ 1,6 = 0,4 + 4.n − 2.4x (II)
- (I),(II) → n = 0,5 mol; x = 0,1 mol
- BT Điện tích cho dung dịch Y → 1.n = 1.n + 2.n ⇒ n = 0,4 + 2.0,5 = 1,4 mol
{KO; ZnO} (m gam) — +HO → {K: 1,4 mol; ZnO, OH: 0,5 mol; 0,4 mol} dd Y
Sơ đồ phản ứng:
- BT K → 2.n = n ⇒ 2.n = 1,4 ⇒ n = 0,7 mol
- BT Zn → n = n ⇒ n = 0,5 mol
m = m + m = 94.0,7 + 81.0,5 = 106,3 gam
Đáp án B.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 22 (Mã Đề 301)

81 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (81 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 67:Cho các phát biểu sau: (1) Kim loại Na, K đều khử nước ở điều kiện thường. (2) Để bảo quản natri, người ta ngâm natri trong dầu hóa. (3) Điệ
Xem →
Câu 68:Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch HCl
Xem →
Câu 69:Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng sinh ra khí NO?
Xem →
Câu 70:Tiến hành thí nghiệm khử oxit X thành kim loại bằng khí H 2 (dư) theo sơ đồ hình vẽ: [Hình cần kiểm tra lại: p15 f1] Oxit X là:
Xem →
Câu 71:Nguyên tử của nguyên tố lưu huỳnh có số điện tích hạt nhân là 16. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là:
Xem →
Câu 72:Số đồng phân cấu tạo amin bậc 2 của C 4H 11 N là:
Xem →
Câu 73:Cho các phát biểu sau: (a) Trong peptit mạch hở amino axit đầu N có nhóm NH 2 (b) Dung dịch Lysin làm quỳ tím hóa xanh. (c) 1 mol Val-Val-Ly
Xem →
Câu 74:Cho sơ đồ phản ứng: Số chất X (mạch hở, có cấu tạo bền) thỏa mãn sơ đồ trên là:
Xem →
Câu 75:Cho các phát biểu sau: (1) Saccarozơ, amilozơ và xenlulozơ đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit đun nóng. (2) Tinh bột và x
Xem →
Câu 76:Cho m gam ancol no, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H 2 là 47/3) có chất
Xem →
Câu 77:Đốt cháy 16,64 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong oxi, thu được 23,68 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn tiafn X trong dung dịch HCl v
Xem →
Câu 78:Hòa tan hết 14,3 gam hỗn hợp X gồm Al(NO 3) 3, MgO, Mg và Al vào dung dịch gồm 0,03 mol KNO 3 và 0,5 mol H 2SO 4 (đun nóng). Sau khi kết thú
Xem →
Câu 79:X là axit hữu cơ đơn chức, mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C và có đồng phân hình học: Y, Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M Y < M Z)
Xem →
Câu 80:Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một bằng một lượng oxi vừa đủ thu được N 2, CO
Xem →
Câu 81:Hòa tan m gam hỗn hợp gồm K 2O, ZnO vào nước chỉ thu được dung dịch Y trong suốt. Cho từ từ dung dịch HCl vào Y, kết quả được biểu diễn trên
Xem →