Đốt cháy hoàn toàn 8,86 gam triglixerit X thu được 1,1 mol hỗn hợp Y gồm CO và HO. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,42 mol Ba(OH) thu được kết tủa và dung dịch Z. Để thu được kết tủa lớn nhất từ Z cần cho thêm ít nhất 100 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M, NaOH 0,5M và NaCO 0,5M vào Z. Mặt khác, 8,86 gam X tác dụng tối đa 0,02 mol Br trong dung dịch. Cho 8,86 gam X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đốt cháy hoàn toàn 8,86 gam triglixerit X thu được 1,1 mol hỗn hợp Y gồm CO và HO. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,42 mol Ba(OH) thu được kết tủa và dung dịch Z. Để thu được kết tủa lớn nhất từ Z cần cho thêm ít nhất 100 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M, NaOH 0,5M và NaCO 0,5M vào Z. Mặt khác, 8,86 gam X tác dụng tối đa 0,02 mol Br trong dung dịch. Cho 8,86 gam X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là triglixerit. Từ dữ liệu Br: 8,86 g X tác dụng tối đa 0,02 mol Br. Từ phần đốt cháy: cho số mol CO = x, HO = 1,1 − x. Khi cho Y vào 0,42 mol Ba(OH), nếu x > 0,42 thì phần CO dư tạo Ba(HCO) (x − 0,42 mol, chứa x − 0,42 mol Ba trong dung dịch). Để kết tủa lớn nhất (0,42 mol BaCO) cần chuyển hết HCO thành CO: hỗn hợp thêm vào cung cấp CO/OH tương đương 0,05 (NaCO) + 0,05 (KOH) + 0,05 (NaOH) = 0,15 mol. Vậy 'ít nhất 100 ml' nghĩa là x − 0,42 = 0,15 → x = 0,57 mol CO, HO = 0,53 mol. Suy ra với 8,86 g X: C = 0,57; H = 1,06 mol. Vì X phản ứng tối đa 0,02 mol Br nên nếu mỗi phân tử có 2 liên kết đôi thì n_X = 0,01 mol, M_X = 886 → công thức CHO (thỏa mãn: bão hòa hoàn toàn là CHO, thiếu 4H → 2 nối đôi C=C, đúng 0,02 mol Br). X = dioleostearin (2 gốc oleoyl CH– + 1 gốc stearoyl CH–). Thủy phân bằng NaOH vừa đủ: X + 3NaOH → glixerol + 2 muối oleat + 1 muối stearat. Khối lượng 3 axit tương ứng = 886 + 3·18 − 92 = 848 (tính trên 1 mol X); khối lượng muối = 848 − 3·1 + 3·23 = 914 g/mol. Với n_X = 0,01 mol: m = 9,14 gam ≈ 9 gam. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Gọi X là triglixerit. Từ dữ liệu Br: 8,86 g X tác dụng tối đa 0,02 mol Br. Từ phần đốt cháy: cho số mol CO = x, HO = 1,1 − x. Khi cho Y vào 0,42 mol Ba(OH), nếu x > 0,42 thì phần CO dư tạo Ba(HCO) (x − 0,42 mol, chứa x − 0,42 mol Ba trong dung dịch). Để kết tủa lớn nhất (0,42 mol BaCO) cần chuyển hết HCO thành CO: hỗn hợp thêm vào cung cấp CO/OH tương đương 0,05 (NaCO) + 0,05 (KOH) + 0,05 (NaOH) = 0,15 mol. Vậy 'ít nhất 100 ml' nghĩa là x − 0,42 = 0,15 → x = 0,57 mol CO, HO = 0,53 mol. Suy ra với 8,86 g X: C = 0,57; H = 1,06 mol. Vì X phản ứng tối đa 0,02 mol Br nên nếu mỗi phân tử có 2 liên kết đôi thì n_X = 0,01 mol, M_X = 886 → công thức CHO (thỏa mãn: bão hòa hoàn toàn là CHO, thiếu 4H → 2 nối đôi C=C, đúng 0,02 mol Br). X = dioleostearin (2 gốc oleoyl CH– + 1 gốc stearoyl CH–). Thủy phân bằng NaOH vừa đủ: X + 3NaOH → glixerol + 2 muối oleat + 1 muối stearat. Khối lượng 3 axit tương ứng = 886 + 3·18 − 92 = 848 (tính trên 1 mol X); khối lượng muối = 848 − 3·1 + 3·23 = 914 g/mol. Với n_X = 0,01 mol: m = 9,14 gam ≈ 9 gam. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.