Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh THPT Nguyễn Trung Thiên (Mã Đề 008) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa Học 2021 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học hữu cơ, vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh THPT Nguyễn Trung Thiên (Mã Đề 008)

  1. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
  2. Câu 1: Cho dãy các chất: C 2H 5NH 2, CH 3NH 2, NH 3, C 6H 5NH 2 (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất là
  3. Câu 1: Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H 2, C 2H 2, C 2H 4, trong đó số mol của C 2H 2 bằng số mol của C 2H 4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100\%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc
  4. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 amin A và B đều là đồng đẳng của metylamin (M A<M B) và số mol A bằng 4 lần số mol của B. Hỗn hợp Y gồm glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z gồm (X và Y) cần
  5. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau. (c) Trong dung dịch, g
  6. Câu 1: Hợp chất X (C 8H 8O 2) chứa vòng benzen, X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa hai muối. Số công thức cấu tạo của X phù hợp là
  7. Câu 1: Cho luồng khí H 2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe 2O 3, MgO nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
  8. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng nước brom, thu được axit gluconic. (b) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (c) Trong xenlulozơ mỗi
  9. Câu 1: Monome trùng hợp tạo PVC là
  10. Câu 1: Từ 4 tấn C 2H 4 có chứa 30\% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90\%)
  11. Câu 1: Cho hỗn hợp A gồm hai este X và Y (có cùng số nhóm chức). Đốt cháy 0,14 mol hỗn hợp A cần dùng vừa đủ 46,72 gam O 2 thu được CO 2 và 12,6 gam H 2O. Mặt khác, đun nóng 0,14 mol hỗn
  12. Câu 1: Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H 2SO 4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là
  13. Câu 1: Hòa tan 2 kim loại Fe, Cu trong dung dịch HNO 3 loãng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan. X chứa các chất tan gồm:
  14. Câu 1: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
  15. Câu 1: Điện phân dung dịch chứa Cu(NO 3) 2, CuSO 4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 5A hiệu suất 100\%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau: Thời gian điện ph
  16. Câu 1: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là:
  17. Câu 1: X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT C 6H 12 N 2O 5 (đều mạch hở). Cho 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,67 mol NaOH (vừa
  18. Câu 1: Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH 3NH 2 bằng cách nào sau?
  19. Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
  20. Câu 1: Ion nào sau đây phản ứng với dung dịch NH 4HCO 3 tạo ra khí mùi khai ?
  21. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  22. Câu 1: Este CH 3COOCH 3 có tên là
  23. Câu 1: Hỗn hợp M gồm Al , Al 2O 3, Fe 3O 4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255\% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu
  24. Câu 1: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp ,tách thu được m gam hỗn hợp X rồi chia làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với H 2
  25. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 8,86 gam triglixerit X thu được 1,1 mol hỗn hợp Y gồm CO 2 và H 2O. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,42 mol Ba(OH) 2 thu được kết tủa và dung dịch Z.
  26. Câu 1: X là hợp chất có công thức phân tử C 5H 11 O 2N. Đun X với dung dịch NaOH thu được hợp chất có công thức phân tử C 2H 4O 2NNa và chất hữu cơ Y. Cho hơi của Y đi qua CuO, đun nóng đ
  27. Câu 1: Thủy phân este X có công thức phân tử C 4H 8O 2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H 2 là 16. Tên của Y là
  28. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 0,3 mol H 2. Kim loại M là
  29. Câu 1: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
  30. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO 3 1\% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Nhỏ
  31. Câu 1: Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H 2O tạo thành dung dịch bazơ là
  32. Câu 1: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
  33. Câu 1: Cho 44g dung dịch NaOH 10\% tác dụng với 10g dung dịch axit photphoric 39,2\%. Muối thu được sau phản ứng là
  34. Câu 1: Chất không thủy phân trong môi trường axit là
  35. Câu 1: Tinh bột thuộc loại
  36. Câu 1: Số đồng phân đơn chức có công thức phân tử C 3H 6O 2 là
  37. Câu 1: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
  38. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  39. Câu 1: Trong sơ đồ phản ứng sau: X → Y → cao su buna. X, Y lần lượt là:
  40. Câu 1: Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh THPT Nguyễn Trung Thiên (Mã Đề 008)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa Học 2021 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học hữu cơ, vô cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh THPT Nguyễn Trung Thiên (Mã Đề 008)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Tĩnh • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
A.
CHNH.
B.
CHNHCH.
C.
CHCHNHCH.
D.
(CH)N.
Cho dãy các chất: CHNH, CHNH, NH, CHNH (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất là
A.
CHNH.
B.
CHNH.
C.
CHNH.
D.
NH.
Cho V lít hỗn hợp khí X gồm H, CH, CH, trong đó số mol của CH bằng số mol của CH đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100\%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc), biết tỷ khối hơi của hỗn hợp Y đối với H là 6,6. Nếu cho V lít hỗn hợp X đi qua dung dịch brom dư thì khối lượng bình brom tăng
A.
6,6 gam
B.
4,4 gam.
C.
2,7 gam.
D.
5,4 gam.
Hỗn hợp X gồm 2 amin A và B đều là đồng đẳng của metylamin (M<M) và số mol A bằng 4 lần số mol của B. Hỗn hợp Y gồm glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z gồm (X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O, thu được 16,38 gam HO, 0,81 mol hỗn hợp CO và N. Biết m gam Z phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch KOH 0,5M. Phần trăm khối lượng của B trong Z là
A.
8,68.
B.
16,05.
C.
7,02.
D.
17,36.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH) ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(d) Tinh bột và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch không phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A.
2
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Hợp chất X (CHO) chứa vòng benzen, X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa hai muối. Số công thức cấu tạo của X phù hợp là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Cho luồng khí H (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, FeO, MgO nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
A.
CuO, Fe, MgO.
B.
Cu, Fe, Mg.
C.
Cu, FeO, MgO.
D.
Cu, Fe, MgO.
Cho các phát biểu sau:
(a) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng nước brom, thu được axit gluconic.
(b) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(c) Trong xenlulozơ mỗi gốc CHO có 4 nhóm OH.
(d) Ở nhiệt độ thường, axit glutamic là chất lỏng và làm quỳ tím hóa đỏ.
(e) Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
(g) Các amin dạng khí đều tan tốt trong nước.
Số phát biểu đúng là
A.
6.
B.
4.
C.
3.
D.
5.
Từ 4 tấn CH có chứa 30\% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90\%)
A.
2,8.
B.
3,6
C.
2,52.
D.
2,55.
Cho hỗn hợp A gồm hai este X và Y (có cùng số nhóm chức). Đốt cháy 0,14 mol hỗn hợp A cần dùng vừa đủ 46,72 gam O thu được CO và 12,6 gam HO. Mặt khác, đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A với NaOH vừa đủ thu được 5,38 gam hỗn hợp B gồm hai ancol no (hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) và hỗn hợp C gồm 3 muối (M < M < M < 144u). Đốt cháy hỗn hợp B thu được 0,31 mol HO. Đốt cháy hỗn hợp C thu được CO, HO và 20,67 gam NaCO. Biết trong hỗn hợp C có muối của axit cacboxylic đơn chức. Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp C là
A.
55,66\%.
B.
44,27\%.
C.
49,886\%.
D.
78,27\%
Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt HSO đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là
A.
CH=CHCOOCH.
B.
CHCOOCH=CH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Hòa tan 2 kim loại Fe, Cu trong dung dịch HNO loãng. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan. X chứa các chất tan gồm:
A.
Fe(NO), HNO.
B.
Fe(NO), Cu(NO).
C.
Fe(NO), Fe(NO).
D.
Fe(NO), Cu(NO).
Điện phân dung dịch chứa Cu(NO), CuSO và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 5A hiệu suất 100\%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Thời gian điện phân (giây)tt + 21232t
Tổng số mol khí ở 2 điện cựcaa + 0,05517a/9
Số mol Cu ở catotbb + 0,035b + 0,035

Giá trị của t là
A.
1158.
B.
1544.
C.
1737.
D.
2316.
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là:
A.
Ca, Al, Fe.
B.
Fe, Cu, Ba.
C.
Fe, Cu, Pb.
D.
Na, Fe, Cu.
X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có CTPT CHNO (đều mạch hở). Cho 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,67 mol NaOH (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 0,1 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối hữu cơ (trong đó có 2 muối của 2 α - aminoaxit no, đồng đẳng kế tiếp của nhau, phân tử chứa 1 nhóm -NH, 1 nhóm -COOH) với tổng khối lượng là 63,91 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A.
25,32\%.
B.
41,46\%.
C.
14,83\%.
D.
26,28\%.
Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CHNH bằng cách nào sau?
A.
Thêm vài giọt dung dịch NaCO.
B.
Dùng quì tím.
C.
Thêm vài giọt dung dịch NaSO.
D.
Ngửi mùi.
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A.
chỉ chứa nhóm amino.
B.
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
C.
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
D.
chỉ chứa nhóm cacboxyl.
Ion nào sau đây phản ứng với dung dịch NHHCO tạo ra khí mùi khai ?
A.
Ba
B.
H
C.
NO
D.
OH
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) tạo dung dịch màu xanh lam.
B.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO trong NH.
C.
Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
D.
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Hỗn hợp M gồm Al , AlO, FeO, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255\% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn G và hỗn hợp khí X có ti khối so với H bằng 18. Hòa tan toàn bộ G trong lượng dư dung dịch HNO loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và NO. Tỉ khối của Z so với H là 16,75. Giá trị của m là
A.
117,95.
B.
80,75.
C.
139,50.
D.
96,25.
Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp ,tách thu được m gam hỗn hợp X rồi chia làm 2 phần bằng nhau.
Phần 1 tác dụng với H dư (Ni,xt) thu được 14,56 gam sobitol.
Phần 2 hòa tan vừa đủ 6,86 gam Cu(OH) ở nhiệt độ thường (giả thiết các monosaccarit hay disaccarit phản ứng với Cu(OH) theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1).
Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là
A.
40\%.
B.
60\%.
C.
50\%.
D.
80\%
Đốt cháy hoàn toàn 8,86 gam triglixerit X thu được 1,1 mol hỗn hợp Y gồm CO và HO. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,42 mol Ba(OH) thu được kết tủa và dung dịch Z. Để thu được kết tủa lớn nhất từ Z cần cho thêm ít nhất 100 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M, NaOH 0,5M và NaCO 0,5M vào Z. Mặt khác, 8,86 gam X tác dụng tối đa 0,02 mol Br trong dung dịch. Cho 8,86 gam X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
9.
B.
8.
C.
11.
D.
10.
X là hợp chất có công thức phân tử CHON. Đun X với dung dịch NaOH thu được hợp chất có công thức phân tử CHONNa và chất hữu cơ Y. Cho hơi của Y đi qua CuO, đun nóng được chất Z có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A.
HNCHCOOCH(CH)
B.
HNCHCOOCHCHCH.
C.
HNCHCOOCHCH.
D.
HNCHCHCOOCH.
Thủy phân este X có công thức phân tử CHO trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H là 16. Tên của Y là
A.
metyl propionat.
B.
metanol.
C.
natri propionat.
D.
axit propionic.
Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 0,3 mol H. Kim loại M là
A.
Fe.
B.
Zn.
C.
Al.
D.
Cu.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
A.
CHNH.
B.
CHCOOH.
C.
NHCHCOOH.
D.
CHCOOCH
Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO trong NH (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO 1\% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 4, glucozơ bị oxi hóa tạo thành muối amoni gluconat.
(b) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết quả tương tự.
(d) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.
Số nhận định đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
1.
Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với HO tạo thành dung dịch bazơ là
A.
2.
B.
3.
C.
1.
D.
4.
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
A.
CHCOOCH = CH.
B.
CH = CH – Cl.
C.
CH = CH – CH = CH
D.
NHCHCOOH.
Cho 44g dung dịch NaOH 10\% tác dụng với 10g dung dịch axit photphoric 39,2\%. Muối thu được sau phản ứng là
A.
NaHPO và NaHPO.
B.
NaHPO.
C.
NaPO và NaHPO.
D.
NaHPO.
Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim.
B.
Hemoglobin của máu là protein có dạng hình sợi.
C.
Ở nhiệt độ thường, metyl amin là chất khí, tan tốt trong nước.
D.
Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.
Trong sơ đồ phản ứng sau: X → Y → cao su buna. X, Y lần lượt là:
A.
axetilen; buta-1,3- dien.
B.
buta-1,3- dien; ancol etylic.
C.
ancol etylic; axetilen.
D.
ancol etylic; buta-1,3- dien.
Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A.
Fe.
B.
Al.
C.
W.
D.
Na.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh THPT Nguyễn Trung Thiên (Mã Đề 008)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →