Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O(đktc) thu được khí CO và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X trong 150ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 12,8 gam Br trong dung dịch. Giá trị của p là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Đốt cháy: mol; mol → mol. mol → số liên kết đôi trong m gam X là 0,08 mol. Thử mol: mỗi mol X có mol H và liên kết đôi. Triglixerit trung hòa có công thức (d là số liên kết đôi): . Kiểm tra: mol/mol X, tổng mol ✓ khớp đề bài. Vậy X là ( g/mol), g.
Thủy phân: glixerol ; cần mol → NaOH dư mol (1,2 g).
Khối lượng muối (bảo toàn khối lượng): g. (Kiểm tra chéo: muối = axit + mỗi nhóm, g, g ✓.)
Chất rắn khan sau khi cô cạn gồm muối + NaOH dư (glixerol và nước bay hơi hết): g.
Đáp án B, khớp đáp án nguồn (Bảng đáp án trang 4: câu 36 = B).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 THPT Nguyễn Trung Thiên Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Mã Đề 008)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Cho 2,33 gam hỗn hợp Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch HCl. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 896 ml khí H 2 (đktc) và dung dịch Y c
Xem →
Câu 27:Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, glixerol, Gly – Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nón
Xem →
Câu 28:Thủy phân tripanmitin có công thức (C 15 H 31 COO) 3C 3H 5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
Xem →
Câu 29:Chất nào sau đây không bị thủy phân?
Xem →
Câu 30:Dẫn V lít hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinylaxetilen và H 2 qua bình đựng xúc tác Ni, thu được 5,6 lít hỗn hợp Y (chỉ chứa các hiđro
Xem →
Câu 31:Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,12
Xem →
Câu 32:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe 2O 3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư. (2) Cho dung dịch chứa a mol F
Xem →
Câu 33:Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) X 1 + H 2O điện phân, có màng ngăn X 2 + X 3↑ + H 2↑ (b) X 2 + X 4 → BaCO 3 + K 2CO 3 + H 2O (c) X 2 + X 3 →
Xem →
Câu 34:Cho các phát biểu sau: (1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (2) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn. (3) Các amino axi
Xem →
Câu 35:Dẫn từ từ đến dư khí CO 2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH) 2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO 2 tham gia p
Xem →
Câu 36:Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O 2(đktc) thu được khí CO 2 và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X tr
Xem →
Câu 37:Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 và Fe(NO 3) 2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO 3, khuấy đều cho các
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là
Xem →
Câu 39:Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C 12 H 12 O 4. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol Y đ
Xem →
Câu 40:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40\%. Bước 2: Đ
Xem →