Dẫn V lít hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinylaxetilen và H qua bình đựng xúc tác Ni, thu được 5,6 lít hỗn hợp Y (chỉ chứa các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H là 23. Y làm mất màu tối đa 0,45 mol Br trong dung dịch. Mặt khác, V lít X làm mất màu tối đa a mol Br trong dung dịch. Giá trị của a là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol các hiđrocacbon trong X: CH = x, CH = y, CH = z, vinylaxetilen CH (CH=CH–C≡CH) = t. Sau phản ứng hidro hóa, số mol phân tử hiđrocacbon không đổi nên Y cũng gồm 0,25 mol (5,6/22,4) phân tử, khối lượng Y = 0,25 × 46 = 11,5 gam.

Mỗi phân tử có 'độ thiếu hiđro' D bằng số liên kết π (bằng số mol Br tối đa làm mất màu: CH: 0; CH: 1; CH: 2; CH: 3).

Khối lượng phân tử dạng CH là 14n + 2 − 2D. Với Y: trung bình và , tức tổng số mol C trong Y (và trong X) là 0,25 × 3,4 = 0,85 mol.

Với X: và , trừ vế theo vế: .

Số mol Br tối đa mà V lít X làm mất màu chính là tổng số liên kết π: mol.

Kiểm tra tính khả thi: ví dụ x = 0; y = 0,05; z = 0,05; t = 0,15 thỏa mãn các điều kiện; khi đó H đã phản ứng = 0,6 − 0,45 = 0,15 mol, khối lượng X = 11,5 − 0,3 = 11,2 gam, mọi đại lượng đều hợp lệ. Vậy a = 0,60.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 THPT Nguyễn Trung Thiên Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Mã Đề 008)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 23:Xà phòng hóa hoàn toàn 4,4 gam CH 3COOC 2H 5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan.
Xem →
Câu 24:Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
Xem →
Câu 25:Cho các chất sau: Tinh bột; glucozơ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng gương là
Xem →
Câu 26:Cho 2,33 gam hỗn hợp Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch HCl. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 896 ml khí H 2 (đktc) và dung dịch Y c
Xem →
Câu 27:Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, glixerol, Gly – Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nón
Xem →
Câu 28:Thủy phân tripanmitin có công thức (C 15 H 31 COO) 3C 3H 5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
Xem →
Câu 29:Chất nào sau đây không bị thủy phân?
Xem →
Câu 30:Dẫn V lít hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinylaxetilen và H 2 qua bình đựng xúc tác Ni, thu được 5,6 lít hỗn hợp Y (chỉ chứa các hiđro
Xem →
Câu 31:Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,12
Xem →
Câu 32:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe 2O 3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư. (2) Cho dung dịch chứa a mol F
Xem →
Câu 33:Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) X 1 + H 2O điện phân, có màng ngăn X 2 + X 3↑ + H 2↑ (b) X 2 + X 4 → BaCO 3 + K 2CO 3 + H 2O (c) X 2 + X 3 →
Xem →
Câu 34:Cho các phát biểu sau: (1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (2) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn. (3) Các amino axi
Xem →
Câu 35:Dẫn từ từ đến dư khí CO 2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH) 2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO 2 tham gia p
Xem →
Câu 36:Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O 2(đktc) thu được khí CO 2 và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X tr
Xem →
Câu 37:Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 và Fe(NO 3) 2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO 3, khuấy đều cho các
Xem →