Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 THPT Nguyễn Trung Thiên Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Mã Đề 008) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 THPT Nguyễn Trung Thiên Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Mã Đề 008)

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
  2. Câu 1: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
  3. Câu 1: Chất X có công thức H 2N-CH(CH 3)-COOH. Tên gọi của X là
  4. Câu 1: Chất nào dưới đây là monosaccarit?
  5. Câu 1: Khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như: Khí thiên nhiên, dầu mỏ, than đá,…làm tăng nồng độ khí CO 2 trong khí quyển sẽ gây ra hiện tượng
  6. Câu 1: Kim loại nào sau đây nhẹ nhất?
  7. Câu 1: Chất nào sau đây không phải là este?
  8. Câu 1: Số nhóm cacboxyl và amino trong một phân tử lysin lần lượt là:
  9. Câu 1: Để phòng chống dịch covid-19, người ta thường rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn khô nhanh chứa thành phần chủ yếu là etanol. Công thức hóa học của etanol là
  10. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
  11. Câu 1: Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ nhân tạo?
  12. Câu 1: Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng tạm thời của nước?
  13. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
  14. Câu 1: Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H 2O) được gọi là phản ứng
  15. Câu 1: Cho các muối sau: NaHSO 4, NaHCO 3, Na 2SO 4, Fe(NO 3) 2. Số muối thuộc loại muối axit là
  16. Câu 1: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch metylamin, màu quỳ tím chuyển thành
  17. Câu 1: Polime nào sau đây chứa nguyên tố nito?
  18. Câu 1: Cho 3 gam H 2NCH 2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
  19. Câu 1: Dãy chỉ gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
  20. Câu 1: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng 75\%, khối lượng glucozơ thu được là
  21. Câu 1: Metyl axetat có công thức cấu tạo là
  22. Câu 1: Cho hỗn hợp MgO, Fe 2O 3, CuO tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao thì thu được?
  23. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 4,4 gam CH 3COOC 2H 5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
  24. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
  25. Câu 1: Cho các chất sau: Tinh bột; glucozơ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng gương là
  26. Câu 1: Cho 2,33 gam hỗn hợp Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch HCl. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 896 ml khí H 2 (đktc) và dung dịch Y có chứa m gam muối. Giá trị của m là
  27. Câu 1: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, glixerol, Gly – Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là :
  28. Câu 1: Thủy phân tripanmitin có công thức (C 15 H 31 COO) 3C 3H 5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
  29. Câu 1: Chất nào sau đây không bị thủy phân?
  30. Câu 1: Dẫn V lít hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinylaxetilen và H 2 qua bình đựng xúc tác Ni, thu được 5,6 lít hỗn hợp Y (chỉ chứa các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H 2 là 23. Y l
  31. Câu 1: Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z dạng khí và hơi chứa X, Y
  32. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe 2O 3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư. (2) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO 3) 2 vào dung dịch chứa a mol AgNO
  33. Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) X 1 + H 2O điện phân, có màng ngăn X 2 + X 3↑ + H 2↑ (b) X 2 + X 4 → BaCO 3 + K 2CO 3 + H 2O (c) X 2 + X 3 → X 1 + X 5 + H 2O (d) X 4 + X 6 → BaSO 4
  34. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (2) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn. (3) Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể khôn
  35. Câu 1: Dẫn từ từ đến dư khí CO 2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH) 2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO 2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ th
  36. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O 2(đktc) thu được khí CO 2 và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X trong 150ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phả
  37. Câu 1: Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 và Fe(NO 3) 2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO 3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dun
  38. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không
  39. Câu 1: Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C 12 H 12 O 4. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol Y đơn chức và hai chất hữu cơ Z và T (M Y <
  40. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40\%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều b

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 THPT Nguyễn Trung Thiên Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Mã Đề 008)

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 THPT Nguyễn Trung Thiên Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Mã Đề 008)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềHà Tĩnh • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
A.
Ba.
B.
Na.
C.
Be.
D.
K.
Chất X có công thức . Tên gọi của X là
A.
alanin.
B.
glyxin.
C.
valin.
D.
lysin.
Khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch như: Khí thiên nhiên, dầu mỏ, than đá,…làm tăng nồng độ khí trong khí quyển sẽ gây ra hiện tượng
A.
Ô nhiễm nguồn nước.
B.
Hiệu ứng nhà kính.
C.
Thủng tầng ozon.
D.
Mưa axit.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Chất nào sau đây không phải là este?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Số nhóm cacboxyl và amino trong một phân tử lysin lần lượt là:
A.
1 và 2.
B.
2 và 3.
C.
2 và 1.
D.
2 và 2.
Để phòng chống dịch covid-19, người ta thường rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn khô nhanh chứa thành phần chủ yếu là etanol. Công thức hóa học của etanol là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng tạm thời của nước?
A.
, KCl.
B.
, .
C.
KCl, NaCl.
D.
NaCl, .
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ ) được gọi là phản ứng
A.
xà phòng hóa.
B.
thủy phân.
C.
trùng ngưng.
D.
trùng hợp.
Cho các muối sau: , , , . Số muối thuộc loại muối axit là
A.
2.
B.
3.
C.
0.
D.
1.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch metylamin, màu quỳ tím chuyển thành
A.
nâu đỏ.
B.
vàng.
C.
xanh.
D.
đỏ.
Polime nào sau đây chứa nguyên tố nito?
A.
Poli(vinyl clorua).
B.
Nilon-6,6.
C.
Polietilen.
D.
Poli (vinyl axetat).
Cho 3 gam HNCHCOOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
3,92.
B.
3,88.
C.
4,56.
D.
4,52.
Dãy chỉ gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
A.
Ag, Fe, Cu.
B.
Ba, Fe, Cu.
C.
Cu, Na, Ba.
D.
Ag, Na, Fe.
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng 75\%, khối lượng glucozơ thu được là
A.
250 gam.
B.
360 gam.
C.
300 gam.
D.
270 gam.
Metyl axetat có công thức cấu tạo là
A.
CHCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
HCOOCH.
D.
HO-CH-CHO.
Cho hỗn hợp MgO, FeO, CuO tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao thì thu được?
A.
Mg, Cu, FeO.
B.
MgO, Fe, Cu.
C.
Mg, Cu, Fe.
D.
MgO, Fe, CuO.
Xà phòng hóa hoàn toàn 4,4 gam CHCOOCH bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.
3,7.
B.
6,4.
C.
4,2.
D.
4,1.
Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
A.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO.
B.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO.
C.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe(SO).
D.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch HSO loãng và CuSO.
Cho các chất sau: Tinh bột; glucozơ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng gương là
A.
1.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Cho 2,33 gam hỗn hợp Zn và Fe vào một lượng dư dung dịch HCl. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 896 ml khí H (đktc) và dung dịch Y có chứa m gam muối. Giá trị của m là
A.
8,01.
B.
3,57.
C.
5,17.
D.
1,91.
Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, vinyl axetat, glixerol, Gly – Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là :
A.
5.
B.
4.
C.
6.
D.
3.
Thủy phân tripanmitin có công thức (CHCOO)CH trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
A.
CHCOONa.
B.
CHCOONa.
C.
CHCOONa.
D.
CHCOONa.
Dẫn V lít hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinylaxetilen và H qua bình đựng xúc tác Ni, thu được 5,6 lít hỗn hợp Y (chỉ chứa các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H là 23. Y làm mất màu tối đa 0,45 mol Br trong dung dịch. Mặt khác, V lít X làm mất màu tối đa a mol Br trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
0,60.
B.
0,50.
C.
0,75.
D.
0,25.
Hỗn hợp X chứa hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa hai α-amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Đốt cháy hết 0,12 mol hỗn hợp Z dạng khí và hơi chứa X, Y bằng lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy gồm CO, HO và N được dẫn qua bình đựng HSO đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 8,28 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 8,96 lít (đktc). Nếu cho 21,5 gam hỗn hợp Z trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được lượng muối là
A.
32,45 gam.
B.
28,75 gam.
C.
27,05 gam.
D.
30,25 gam.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và FeO (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.
(2) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO) vào dung dịch chứa a mol AgNO
(3) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe(SO).
(4) Cho dung dịch chứa a mol KHSO vào dung dịch chứa a mol KHCO.
(5) Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào lượng nước dư.
(6) Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa 3a mol HNO, NO là sản phẩm khử duy nhất.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm luôn thu được hai muối là
A.
5.
B.
4.
C.
6.
D.
3.
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(a) X + HO X + X↑ + H↑
(b) X + X → BaCO + KCO + HO
(c) X + X → X + X + HO
(d) X + X → BaSO + KSO + CO + HO
Các chất X và X thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A.
Ba(HCO) và KHSO.
B.
KClO và KHSO.
C.
KClO và HSO.
D.
Ba(HCO) và HSO.
Cho các phát biểu sau:
(1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(2) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.
(3) Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, có nhiệt độ nóng chảy cao.
(4) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng (xt: H) thu được α-amino axit.
(5) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H.
(6) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
(7) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì có cùng công thức là (CHO).
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
5.
C.
3.
D.
2.
Dẫn từ từ đến dư khí CO vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH). Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Giá trị của m là
A.
0,72.
B.
0,20.
C.
1,00.
D.
0,24.
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O(đktc) thu được khí CO và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X trong 150ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 12,8 gam Br trong dung dịch. Giá trị của p là
A.
36,80.
B.
36,64.
C.
33,44.
D.
30,64.
Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, FeO, FeO và Fe(NO) vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và NO. Cho dung dịch AgNO đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỷ lệ mol của FeO, FeO, FeO trong X lần lượt là 3 : 2 : 1. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với:
A.
46\%.
B.
48\%.
C.
58\%.
D.
54\%.
Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO và 3,96 gam HO. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
A.
38,76\%.
B.
34,01\%.
C.
40,82\%.
D.
29,25\%.
Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là CHO. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol Y đơn chức và hai chất hữu cơ Z và T (M < M < M). Cho Z tác dụng với dung dịch HCl thu được chất P có công thức phân tử CHO. Đun nóng Y với HSO đặc ở 170C thu được anken Q.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có hai chất phù hợp với X.
(b) Q được dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại.
(c) T và P đều làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường.
(d) Nếu cho P vào dung dịch Br thì thấy có kết tủa trắng.
(e) Ở điều kiện thường P là chất rắn, tan nhiều trong Y và trong nước lạnh.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40\%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15-20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ, rồi để yên.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(b) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
(c) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy ( ngâm trong nước nóng).
(d) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(e) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl bão hòa.
(f) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
5.
C.
4.
D.
6.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 THPT Nguyễn Trung Thiên Sở GD&ĐT Hà Tĩnh (Mã Đề 008)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →