Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và FeO (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.
(2) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO) vào dung dịch chứa a mol AgNO
(3) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe(SO).
(4) Cho dung dịch chứa a mol KHSO vào dung dịch chứa a mol KHCO.
(5) Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào lượng nước dư.
(6) Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa 3a mol HNO, NO là sản phẩm khử duy nhất.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm luôn thu được hai muối là
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và FeO (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.
(2) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO) vào dung dịch chứa a mol AgNO
(3) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe(SO).
(4) Cho dung dịch chứa a mol KHSO vào dung dịch chứa a mol KHCO.
(5) Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào lượng nước dư.
(6) Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa 3a mol HNO, NO là sản phẩm khử duy nhất.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm luôn thu được hai muối là
(1) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và FeO (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.
(2) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO) vào dung dịch chứa a mol AgNO
(3) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe(SO).
(4) Cho dung dịch chứa a mol KHSO vào dung dịch chứa a mol KHCO.
(5) Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào lượng nước dư.
(6) Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa 3a mol HNO, NO là sản phẩm khử duy nhất.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm luôn thu được hai muối là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(1) FeO + 6HCl → 2FeCl + 3HO; Cu + 2FeCl → CuCl + 2FeCl. Cu và FeO cùng số mol nên Fe (2 mol) vừa đủ với Cu (1 mol) → thu FeCl và CuCl: hai muối ✓.
(2) Fe + Ag → Fe + Ag, phản ứng vừa đủ → dung dịch chỉ còn Fe(NO): một muối ✗.
(3) Cu + 2Fe → Cu + 2Fe; a mol Cu với 2a mol Fe vừa đủ → CuSO và FeSO: hai muối ✓.
(4) KHSO + KHCO → KSO + CO↑ + HO: một muối ✗.
(5) Ba + 2HO → Ba(OH) + H↑; Ba(OH) + 2NaHSO → BaSO↓ + NaSO + 2HO (tỉ lệ 1:2 vừa đủ) → BaSO và NaSO: hai muối ✓.
(6) Fe + 4HNO → Fe(NO) + NO↑ + 2HO. Với 3a mol HNO: 0,75a mol Fe tan thành Fe, còn dư 0,25a mol Fe phản ứng Fe + 2Fe → 3Fe, tiêu 0,5a mol Fe. Kết quả: Fe = 0,25a; Fe = 0,75a (Fe tan hết) → hai muối Fe(NO) và Fe(NO) ✓. Kiểm tra nitrate: 3(0,25a) + 2(0,75a) + 0,75a(NO) = 3a ✓.
Vậy các thí nghiệm luôn thu được hai muối: (1), (3), (5), (6) → 4 thí nghiệm, đáp án B, khớp bảng đáp án nguồn (32 → B).
(1) FeO + 6HCl → 2FeCl + 3HO; Cu + 2FeCl → CuCl + 2FeCl. Cu và FeO cùng số mol nên Fe (2 mol) vừa đủ với Cu (1 mol) → thu FeCl và CuCl: hai muối ✓.
(2) Fe + Ag → Fe + Ag, phản ứng vừa đủ → dung dịch chỉ còn Fe(NO): một muối ✗.
(3) Cu + 2Fe → Cu + 2Fe; a mol Cu với 2a mol Fe vừa đủ → CuSO và FeSO: hai muối ✓.
(4) KHSO + KHCO → KSO + CO↑ + HO: một muối ✗.
(5) Ba + 2HO → Ba(OH) + H↑; Ba(OH) + 2NaHSO → BaSO↓ + NaSO + 2HO (tỉ lệ 1:2 vừa đủ) → BaSO và NaSO: hai muối ✓.
(6) Fe + 4HNO → Fe(NO) + NO↑ + 2HO. Với 3a mol HNO: 0,75a mol Fe tan thành Fe, còn dư 0,25a mol Fe phản ứng Fe + 2Fe → 3Fe, tiêu 0,5a mol Fe. Kết quả: Fe = 0,25a; Fe = 0,75a (Fe tan hết) → hai muối Fe(NO) và Fe(NO) ✓. Kiểm tra nitrate: 3(0,25a) + 2(0,75a) + 0,75a(NO) = 3a ✓.
Vậy các thí nghiệm luôn thu được hai muối: (1), (3), (5), (6) → 4 thí nghiệm, đáp án B, khớp bảng đáp án nguồn (32 → B).