(Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành nghiên cứu phản ứng giữa glucose với methanol (xúc tác HCl khan) trong đó nguyên tử oxygen trong phân tử methanol là đồng vị , các nguyên tử trong glucose là đồng vị ; và và trong methanol là đồng vị ; . Kết quả thí nghiệm thu được như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p153_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử glucose được biểu diễn ở phản ứng trên là dạng vòng α.
(2) Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
(3) Khi phản ứng xảy ra, có sự phân cắt liên kết giữa nguyên tử số 1 () với nguyên tử oxygen trong nhóm -OH hemiacetal.
(4) Phân tử khối của A bằng 194.
(5) Glucose và hợp chất A đều tồn tại ở dạng mạch vòng và mở vòng.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo chiều số thứ tự tăng dần?

Đáp án chính thức: (1)(3)(4)
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Glucose dạng vòng tác dụng với CH3-18OH (HCl khan) tạo methyl glucoside A và H2O. (1) Theo hình, nhóm -OH ở C1 vẽ hướng xuống (H ở C1 hướng lên) → dạng vòng α. Đúng. (2) A là acetal (glucoside), không còn nhóm hemiacetal nên không mở vòng tạo aldehyde, không phản ứng với thuốc thử Tollens. Sai. (3) Nhóm -OH hemiacetal ở C1 bị thay thế bởi -O18CH3 của methanol, tức liên kết C1-O của nhóm -OH hemiacetal bị phân cắt; nguyên tử 18O từ methanol nằm trong A. Đúng. (4) A là C7H14O6 chứa một 18O: M = 7·12 + 14·1 + 5·16 + 18 = 194. Đúng. (5) Glucose tồn tại cân bằng dạng vòng và mạch mở, nhưng A (glucoside) chỉ tồn tại dạng vòng, không mở vòng trong môi trường trung tính. Sai. Vậy các phát biểu đúng: (1), (3), (4).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 13

49 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (49 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 30:(Hóa 12 – Chương 2) Cho sơ đồ chuyển hóa: Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 31:(Hóa 12 – Chương 2) Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý
Xem →
Câu 32:(Hóa 12 - Chương 3) Lidocaine (công thức phân tử C 14 H 22 N 2O) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong
Xem →
Câu 33:(Hóa 12 - Chương 5) Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là NaOH: [Hình cần kiểm tra lại: p159 f
Xem →
Câu 34:(Hóa 12 - Chương 5) Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Có th
Xem →
Câu 35:(Hóa 10 – Chương 5) Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene dựa vào năng lượng toả ra của phản ứng: Bình khí acet
Xem →
Câu 36:(Hóa 11 – Chương 5) Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) CH 3CH=O NaBH 4 CH 3CH 2OH (2) CH 3CH=O +Thuốc\ thử\ Tollens CH 3COONH 4. (3) CH 3CH=O +
Xem →
Câu 37:(Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành nghiên cứu phản ứng giữa glucose với methanol (xúc tác HCl khan) trong đó nguyên tử oxygen trong phân tử metha
Xem →
Câu 38:(Hóa 12 – Chương 4) Polylactic acid (PLA) là các polymer có khả năng phân hủy sinh học được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng lactic acid (CH
Xem →
Câu 39:(Hóa 12 – Chương 6) NH 4HCO 3 được dùng làm bột nở, còn gọi là bột khai, giúp bánh nở xốp, mềm. Cho nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các c
Xem →
Câu 40:(Phần đầu câu hỏi nằm ở trang trước, chỉ còn bảng dữ liệu) Tính tan trong nước ở 25°C: Tan tốt | Ít tan | Không tan | Tan tốt. Nhận xét nào
Xem →
Câu 41:Cho các chất: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau: Mẫu thử Thuốc
Xem →
Câu 42:Tiến hành thí nghiệm: nhúng thanh kẽm và thanh đồng vào cốc đựng dung dịch sulfuric acid loãng. Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn và
Xem →
Câu 43:Sơ đồ cho thấy một bình điện phân được cung cấp năng lượng bởi một pin điện. Xác định từng điện cực từ trái sang phải là cathode hay anode?
Xem →
Câu 44:Điểm khác nhau cơ bản nhất của phản ứng hoá học xảy ra khi acquy phóng điện (kí hiệu là (1)) và phản ứng hoá học xảy ra khi acquy sạc điện (
Xem →