(Hóa 12 - Chương 3) Lidocaine (công thức phân tử ) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong y học, đặc biệt trong nha khoa và tiểu phẫu. Lidocaine có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p159_f1]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khi đun nóng Lidocaine với dung dịch NaOH dư, phản ứng xảy ra ở nhóm amide thu được muối sodium và amine.
b)
Phản ứng giữa Lidocaine với acid hydrochloric (HCl) là phản ứng acid–base, trong đó nhóm amine bậc ba trong phân tử lidocaine nhận một proton từ HCl để tạo thành muối lidocaine hydroclorid, tan tốt hơn trong nước và dễ hấp thu trong y học.
c)
Nếu cho 0,5 mol Lidocaine tác dụng với acid HCl ở nhiệt độ thường (chỉ xảy ra phản ứng acid-base vào nhóm amine) thì khối lượng muối thu được là lớn hơn 137 gam.
d)
Tổng số liên kết π trong phân tử Lidocaine là 6, bao gồm 3 liên kết π vòng benzene và 1 liên kết π từ nhóm C=O, 2 liên kết π trong nhóm amine.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng, vì khi đun nóng lidocaine với dung dịch NaOH dư, phản ứng sẽ xảy ra ở nhóm amide (-NH-CO-) trong phân tử lidocaine, gây ra sự thủy phân amide. Sản phẩm của phản ứng này sẽ là một muối của acid cacboxylic và một amine.
b) Đúng.
c) Sai, vì sản phẩm thu được là , = 135,25 gam.
d) Sai, vì tổng số liên kết π là 4 liên kết π, trong đó 3 liên kết π tại vòng benzene, 1 liên kết π từ nhóm C=O.
a) Đúng, vì khi đun nóng lidocaine với dung dịch NaOH dư, phản ứng sẽ xảy ra ở nhóm amide (-NH-CO-) trong phân tử lidocaine, gây ra sự thủy phân amide. Sản phẩm của phản ứng này sẽ là một muối của acid cacboxylic và một amine.
b) Đúng.
c) Sai, vì sản phẩm thu được là , = 135,25 gam.
d) Sai, vì tổng số liên kết π là 4 liên kết π, trong đó 3 liên kết π tại vòng benzene, 1 liên kết π từ nhóm C=O.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 13

49 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (49 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 25:(Hóa 10 – Chương 5) Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene dựa vào năng lượng toả ra của phản ứng: (Câu hỏi bị c
Xem →
Câu 26:(Hoá 11 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (1) Dùng phương pháp chưng cất có thể tách riêng các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau:
Xem →
Câu 27:(Hóa 11 – CD) Một loại phân bón cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitrogen, có vai trò thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây đẻ nh
Xem →
Câu 28:(Hóa 12 – CD) Phương trình hoá học của phản ứng thủy phân 2-bromo-2-methylpropane trong dung dịch NaOH là [Hình cần kiểm tra lại: p155 f1] 2
Xem →
Câu 29:(Hóa 12 – Chương 1) Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H 2SO 4 đặc, theo mô hình thí ngh
Xem →
Câu 30:(Hóa 12 – Chương 2) Cho sơ đồ chuyển hóa: Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 31:(Hóa 12 – Chương 2) Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý
Xem →
Câu 32:(Hóa 12 - Chương 3) Lidocaine (công thức phân tử C 14 H 22 N 2O) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong
Xem →
Câu 33:(Hóa 12 - Chương 5) Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là NaOH: [Hình cần kiểm tra lại: p159 f
Xem →
Câu 34:(Hóa 12 - Chương 5) Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Có th
Xem →
Câu 35:(Hóa 10 – Chương 5) Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene dựa vào năng lượng toả ra của phản ứng: Bình khí acet
Xem →
Câu 36:(Hóa 11 – Chương 5) Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) CH 3CH=O NaBH 4 CH 3CH 2OH (2) CH 3CH=O +Thuốc\ thử\ Tollens CH 3COONH 4. (3) CH 3CH=O +
Xem →
Câu 37:(Hóa 12 – Chương 2) Tiến hành nghiên cứu phản ứng giữa glucose với methanol (xúc tác HCl khan) trong đó nguyên tử oxygen trong phân tử metha
Xem →
Câu 38:(Hóa 12 – Chương 4) Polylactic acid (PLA) là các polymer có khả năng phân hủy sinh học được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng lactic acid (CH
Xem →
Câu 39:(Hóa 12 – Chương 6) NH 4HCO 3 được dùng làm bột nở, còn gọi là bột khai, giúp bánh nở xốp, mềm. Cho nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các c
Xem →