(Hóa 12 – Chương 1) Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác HSO đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p156_f1]
Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 - 70C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C = O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm)3650 - 32003300 - 25001780 - 1650

Phát biểu nào sau đây đúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng este hóa: (xúc tác đặc, đun 65–70°C).

Kiểm tra từng phát biểu:
- (A) Sai: ethyl acetate có khối lượng riêng g/mL, nhẹ hơn nước, nên khi tách lớp ethyl acetate nằm ở lớp trên, không phải lớp dưới.
- (B) Sai: phổ hồng ngoại phân biệt được acetic acid và ethanol vì dải hấp thụ O–H khác nhau: O–H của alcohol hấp thụ 3650–3200 cm, còn O–H của carboxylic acid hấp thụ 3300–2500 cm (dải rộng, thấp hơn). Ngoài ra acetic acid có peak C=O (1780–1650 cm) mà ethanol không có.
- (C) Sai: đây là bộ chưng cất đơn giản với sinh hàn Liebig để ngưng tụ hơi sản phẩm dẫn vào bình hứng (5), không phải sinh hàn hồi lưu. Nước làm lạnh đi vào ở đầu dưới (1) và ra ở đầu trên (2) (ngược chiều với hơi) để tăng hiệu suất ngưng tụ, không phải vào (2) ra (1).
- (D) Đúng: giữ nhiệt độ 65–70°C là phù hợp; nếu nhiệt độ cao hơn, ethanol () và acetic acid sẽ bay hơi mạnh gây thất thoát chất phản ứng, giảm hiệu suất và có thể sinh phản ứng phụ.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 13

49 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (49 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 22:(Hóa 12 - Chương 3). Lidocaine (công thức phân tử C 14 H 22 N 2O) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong
Xem →
Câu 23:(Hóa 12 - Chương 5) Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là NaOH như sau: [Hình cần kiểm tra lại
Xem →
Câu 24:(Hóa 12 - Chương 5) Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Có th
Xem →
Câu 25:(Hóa 10 – Chương 5) Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene dựa vào năng lượng toả ra của phản ứng: (Câu hỏi bị c
Xem →
Câu 26:(Hoá 11 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (1) Dùng phương pháp chưng cất có thể tách riêng các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau:
Xem →
Câu 27:(Hóa 11 – CD) Một loại phân bón cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitrogen, có vai trò thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây đẻ nh
Xem →
Câu 28:(Hóa 12 – CD) Phương trình hoá học của phản ứng thủy phân 2-bromo-2-methylpropane trong dung dịch NaOH là [Hình cần kiểm tra lại: p155 f1] 2
Xem →
Câu 29:(Hóa 12 – Chương 1) Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H 2SO 4 đặc, theo mô hình thí ngh
Xem →
Câu 30:(Hóa 12 – Chương 2) Cho sơ đồ chuyển hóa: Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 31:(Hóa 12 – Chương 2) Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý
Xem →
Câu 32:(Hóa 12 - Chương 3) Lidocaine (công thức phân tử C 14 H 22 N 2O) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong
Xem →
Câu 33:(Hóa 12 - Chương 5) Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là NaOH: [Hình cần kiểm tra lại: p159 f
Xem →
Câu 34:(Hóa 12 - Chương 5) Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Có th
Xem →
Câu 35:(Hóa 10 – Chương 5) Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene dựa vào năng lượng toả ra của phản ứng: Bình khí acet
Xem →
Câu 36:(Hóa 11 – Chương 5) Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) CH 3CH=O NaBH 4 CH 3CH 2OH (2) CH 3CH=O +Thuốc\ thử\ Tollens CH 3COONH 4. (3) CH 3CH=O +
Xem →