(Hóa 12 - Chương 3). Lidocaine (công thức phân tử CHNO) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong y học, đặc biệt trong nha khoa và tiểu phẫu. Lidocaine có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p151_f1]
(Hóa 12 - Chương 3). Lidocaine (công thức phân tử CHNO) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong y học, đặc biệt trong nha khoa và tiểu phẫu. Lidocaine có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p151_f1]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khi đun nóng Lidocaine với dung dịch NaOH dư, phản ứng xảy ra ở nhóm amide thu được muối sodium và amine.
b)
Phản ứng giữa Lidocaine với acid hydrochloric (HCl) là phản ứng acid–base, trong đó nhóm amine bậc ba trong phân tử lidocaine nhận một proton từ HCl để tạo thành muối lidocaine hydroclorid, tan tốt hơn trong nước và dễ hấp thu trong y học.
c)
Nếu cho 0,5 mol Lidocaine tác dụng với acid HCl ở nhiệt độ thường (chỉ xảy ra phản ứng trung hoà acid-base vào nhóm amine) thì khối lượng muối thu được là lớn hơn 137 gam.
d)
Tổng số liên kết π trong phân tử Lidocaine là 6, bao gồm 3 liên kết π vòng benzene và 1 liên kết π từ nhóm C=O, 2 liên kiết π trong nhóm amine.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: Lidocaine chứa nhóm amide (–CO–NH–); đun nóng với NaOH dư, amide thủy phân tạo muối sodium carboxylate (sodium 2-(diethylamino)acetate) và amine (2,6-dimethylaniline).
b) Đúng: Nhóm amine bậc ba (–N(C2H5)2) có tính base, nhận proton từ HCl tạo muối lidocaine hydroclorid ([C14H23N2O]+Cl–), tan tốt hơn trong nước, thuận lợi cho sử dụng trong y học.
c) Sai: M(lidocaine) = 14×12 + 22 + 2×14 + 16 = 234 g/mol. Muối với HCl: C14H23ClN2O có M = 234 + 36,5 = 270,5 g/mol. Khối lượng muối = 0,5 × 270,5 = 135,25 g < 137 g.
d) Sai: Vòng benzene có 3 liên kết π, nhóm C=O có 1 liên kết π; nhóm amine (các liên kết C–N, N–H đơn) không có liên kết π. Tổng số liên kết π là 4, không phải 6.
a) (AI giải đề cho tôi)
Amide thủy phân trong NaOH dư, đun nóng tạo muối sodium carboxylate và amine.
b) (AI giải đề cho tôi)
Amine bậc ba nhận proton từ HCl tạo muối lidocaine hydroclorid, tan tốt hơn trong nước.
c) (AI giải đề cho tôi)
M(lidocaine)=234; muối C14H23ClN2O có M=270,5; khối lượng muối = 0,5×270,5 = 135,25 g < 137 g.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số liên kết π là 4 (3 π vòng benzene + 1 π C=O); nhóm amine không có liên kết π.
a) Đúng: Lidocaine chứa nhóm amide (–CO–NH–); đun nóng với NaOH dư, amide thủy phân tạo muối sodium carboxylate (sodium 2-(diethylamino)acetate) và amine (2,6-dimethylaniline).
b) Đúng: Nhóm amine bậc ba (–N(C2H5)2) có tính base, nhận proton từ HCl tạo muối lidocaine hydroclorid ([C14H23N2O]+Cl–), tan tốt hơn trong nước, thuận lợi cho sử dụng trong y học.
c) Sai: M(lidocaine) = 14×12 + 22 + 2×14 + 16 = 234 g/mol. Muối với HCl: C14H23ClN2O có M = 234 + 36,5 = 270,5 g/mol. Khối lượng muối = 0,5 × 270,5 = 135,25 g < 137 g.
d) Sai: Vòng benzene có 3 liên kết π, nhóm C=O có 1 liên kết π; nhóm amine (các liên kết C–N, N–H đơn) không có liên kết π. Tổng số liên kết π là 4, không phải 6.
a) (AI giải đề cho tôi)
Amide thủy phân trong NaOH dư, đun nóng tạo muối sodium carboxylate và amine.
b) (AI giải đề cho tôi)
Amine bậc ba nhận proton từ HCl tạo muối lidocaine hydroclorid, tan tốt hơn trong nước.
c) (AI giải đề cho tôi)
M(lidocaine)=234; muối C14H23ClN2O có M=270,5; khối lượng muối = 0,5×270,5 = 135,25 g < 137 g.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số liên kết π là 4 (3 π vòng benzene + 1 π C=O); nhóm amine không có liên kết π.