(Hóa 12 - Chương 5) Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Có thể dựa vào sự thay đổi độ tan khác nhau của các chất theo nhiệt độ để tách các chất ra khỏi nhau”. Biết: độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa. Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm để tách hai chất NaCl, KCl theo các bước sau: • Bước 1: Hòa tan một lượng quặng synvinite được nghiền nhỏ vào 500 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa (X). • Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa (X) đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m gam chất rắn (Y). • Bước 3: Tiếp tục cho m gam chất rắn (Y) vào 50 gam H₂O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra a gam chất rắn không tan (Z). (Giả thiết chất rắn thu được chứa muối ở dạng không ngấm nước, các thao tác thí nghiệm coi như không làm hao hụt khối lượng chất, lượng nước bay hơi không đáng kể). Dựa trên sự phụ thuộc của độ tan hai muối NaCl, KCl được biểu diễn ở bảng sau:
t°C0102030507090100
S(NaCl)35,635,735,836,737,537,538,539,1
S(KCl)28,532,034,742,848,348,353,856,6
Hãy trả lời các nhận định sau đúng hay sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Phương pháp tách các chất như trên được gọi là phương pháp kết tinh.
b)
Độ tan của KCl giảm nhanh hơn của NaCl khi giảm nhiệt độ từ 100°C về 0°C.
c)
Giả thiết của nhóm học sinh là đúng.
d)
Nhóm học sinh thu được chất rắn Z chỉ chứa KCl.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: tách chất bằng cách làm lạnh dung dịch bão hòa để chất kết tinh ra gọi là phương pháp kết tinh (kết tinh phân đoạn). b) Đúng: từ 100°C về 0°C, S(KCl) giảm từ 56,6 xuống 28,5 (giảm 28,1 g/100 g nước), còn S(NaCl) chỉ giảm từ 39,1 xuống 35,6 (giảm 3,5 g/100 g nước) → KCl giảm nhanh hơn nhiều. c) Đúng: do độ tan của KCl thay đổi mạnh theo nhiệt độ còn NaCl gần như không đổi, có thể kết tinh tách KCl khỏi NaCl — giả thuyết đúng. Kiểm chứng bằng số liệu: ở Bước 2, từ 500 g nước kết tinh ra KCl: 500×(56,6−28,5)/100 = 140,5 g và NaCl: 500×(39,1−35,6)/100 = 17,5 g, tức Y ≈ 158 g (chủ yếu KCl). Bước 3: trong 50 g nước ở 10°C tan tối đa NaCl: 35,7/2 = 17,85 g > 17,5 g nên NaCl tan hết; KCl tan tối đa 32,0/2 = 16 g, phần KCl không tan = 140,5 − 16 = 124,5 g. d) Đúng: như tính trên, chất rắn không tan Z = 124,5 g KCl (NaCl đã tan hết trong 50 g nước ở 10°C), nên Z chỉ chứa KCl.
a) (AI giải đề cho tôi)
Làm lạnh dung dịch bão hòa cho chất kết tinh ra là phương pháp kết tinh.
b) (AI giải đề cho tôi)
S(KCl) giảm 28,1 g/100 g nước (56,6→28,5), S(NaCl) chỉ giảm 3,5 g/100 g nước (39,1→35,6) khi làm lạnh từ 100°C về 0°C.
c) (AI giải đề cho tôi)
Do độ tan KCl thay đổi mạnh theo nhiệt độ còn NaCl gần như không đổi, có thể tách bằng kết tinh phân đoạn; tính toán các bước 2, 3 xác nhận khả năng tách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Y chứa 140,5 g KCl và 17,5 g NaCl. Trong 50 g nước ở 10°C: NaCl tan hết (17,5 ≤ 17,85 g), KCl chỉ tan 16 g, còn 124,5 g KCl không tan → Z chỉ chứa KCl.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 13

49 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (49 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 17:(Hóa 12 – Chương 6). Phương pháp nhiệt luyện dùng các chất khử như C, CO, Al,... để khử các oxide kim loại ở nhiệt độ cao thành kim loại. Qu
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chương 6) Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 – Chương 7) Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 20:(Hóa 12 – Chương 8) Cho các quá trình sau: Những quá trình nào tương ứng với sự tạo thành phức chất?
Xem →
Câu 21:(Hóa 12 - Chương 1). Hydrocarbon là nguồn nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ. Một trong các chuyển hóa hydrocarbon được biết đến là quá trình
Xem →
Câu 22:(Hóa 12 - Chương 3). Lidocaine (công thức phân tử C 14 H 22 N 2O) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến làm thuốc gây tê cục bộ trong
Xem →
Câu 23:(Hóa 12 - Chương 5) Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là NaOH như sau: [Hình cần kiểm tra lại
Xem →
Câu 24:(Hóa 12 - Chương 5) Quặng sylvinite là một khoáng chất phổ biến có thành phần chính là NaCl.KCl. Một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Có th
Xem →
Câu 25:(Hóa 10 – Chương 5) Acetylene được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene dựa vào năng lượng toả ra của phản ứng: (Câu hỏi bị c
Xem →
Câu 26:(Hoá 11 – Chương 3) Cho các phát biểu sau: (1) Dùng phương pháp chưng cất có thể tách riêng các alkane có mạch carbon không phân nhánh sau:
Xem →
Câu 27:(Hóa 11 – CD) Một loại phân bón cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitrogen, có vai trò thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây đẻ nh
Xem →
Câu 28:(Hóa 12 – CD) Phương trình hoá học của phản ứng thủy phân 2-bromo-2-methylpropane trong dung dịch NaOH là [Hình cần kiểm tra lại: p155 f1] 2
Xem →
Câu 29:(Hóa 12 – Chương 1) Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H 2SO 4 đặc, theo mô hình thí ngh
Xem →
Câu 30:(Hóa 12 – Chương 2) Cho sơ đồ chuyển hóa: Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 31:(Hóa 12 – Chương 2) Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý
Xem →