Hỗn hợp ammonium perchlorate và bột aluminum là nhiên liệu rắn được sử dụng trong tên lửa đẩy (Solid Rocket Booster – SRB) của tàu vũ trụ con thoi, theo phản ứng sau:
NHClO → N + Cl + O + HO
Hình từ đề gốc
Ammonium perchlorate đóng vai trò cung cấp oxygen để đốt cháy nhiên liệu, tạo ra lực đẩy rất lớn cần thiết giúp tàu vượt qua lực hấp dẫn của Trái Đất trong những phút đầu tiên. Aluminum là kim loại có khả năng cháy tỏa nhiệt rất lớn; khi aluminum phản ứng với oxygen (do ammonium perchlorate cung cấp), nó tạo ra nhiệt độ rất cao làm khí giãn nở nhanh hơn, tăng lực đẩy của tên lửa.
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 727,8 tấn ammonium perchlorate. Giả sử toàn bộ lượng oxygen sinh ra đều phản ứng hoàn toàn với bột aluminum. Hãy tính khối lượng bột aluminum (tính theo tấn) đã tham gia phản ứng. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Đáp án chính thức: 223
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp số 223.
Phương trình phân hủy: 2NHClO → N + Cl + 2O + 4HO
Số mol = 727,8 / 117,5 (tấn mol).
Theo PT: = 727,8 / 117,5 (tấn mol).
2. Phương trình phản ứng với Al:
Theo PT: = 4/3 . = 4/3 . (727,8 / 117,5) (tấn mol).
3. Khối lượng Al: = [4/3 . (727,8 / 117,5)] . 27 = 222,9855... (tấn).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0106)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử l
Xem →
Câu 15:Nhiễm độc lead (Pb) gây hại nghiêm trọng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh, thận, tim mạch và khả năng sinh sản. Để g
Xem →
Câu 16:Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau: (Hình ảnh cấu tạo peptide - hình không được cung cấp trong nguồn). Tên viết tắt của Y là
Xem →
Câu 17:Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu sau: (a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (b) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nón
Xem →
Câu 19:Điện phân dung dịch copper (II) sulfate, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Nhúng hai điện cực vào cốc chứa khoảng 60 mL dung dịch
Xem →
Câu 20:Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: methyamine, ammonia, phenol, aniline và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X
Xem →
Câu 21:Nhúng thanh copper (Cu) tinh khiết có khối lượng là m₁ (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh copper (Cu) ra c
Xem →
Câu 22:Một trong những phương pháp điều chế ester ethyl acetate là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và xúc tác sulfuric acid đặc trong bình
Xem →
Câu 23:Cho sơ đồ điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột như sau: Tinh bột +H 2O 2,\ enzyme (1) Glucose enzyme (2) Ethanol Lên men 338,3
Xem →
Câu 24:Chuẩn độ hàm lượng ion Fe 2+ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO 4 đã biết nồng độ (chứa trên burette). Tro
Xem →
Câu 25:Chất béo trong thực tế (dầu, mỡ tự nhiên) chủ yếu là triglyceride nhưng luôn có lẫn một ít acid béo tự do nên đã làm ảnh hưởng đến hiệu suất
Xem →
Câu 26:Nước thải công nghiệp và sinh hoạt trước khi xả ra môi trường cần được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định. Theo quy chuẩn kỹ thuậ
Xem →
Câu 27:Trong công nghiệp, sodium hydroxide và chlorine được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn. Biết hiệu
Xem →
Câu 28:Hỗn hợp ammonium perchlorate và bột aluminum là nhiên liệu rắn được sử dụng trong tên lửa đẩy (Solid Rocket Booster – SRB) của tàu vũ trụ co
Xem →