Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0106) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0106)

  1. Câu 1: Chất béo là triester của glycerol với acid béo. Triolein có công thức cấu tạo thu gọn là
  2. Câu 1: Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho khoảng 1 mL copper (II) sulfate 0,5M vào ống nghiệm, sau đó thêm từ từ dung dịch hydrochloric acid đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc
  3. Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
  4. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch sodium chloride thu được kim loại sodium ở anode. (b) Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe. (c) Các kim loại
  5. Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
  6. Câu 1: Cho các chất: (I) propane, (II) methanol, (III) dimethyl ether, (IV) ethanol. Nhiệt độ sôi của các chất này (không theo thứ tự) lần lượt là 78,3°C; -24,8°C; -42,1°C; 64,7°C. Dãy cá
  7. Câu 1: Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa – khử Cu 2+ /Cu Fe 3+ /Fe 2+ Ag +/Ag Thế điện cực chuẩn (V) +0,34 +0,771 +0,799 Cho các phát biểu sau
  8. Câu 1: Cho các dung dịch: ethanoic acid, glicerol, glucose, saccharose, ethanol. Số dung dịch hòa tan được copper (II) hydroxide ở điều kiện thường là
  9. Câu 1: Cho 0,1 mol aniline tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
  10. Câu 1: Việc thiếu các nguyên tố dinh dưỡng sẽ tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây. Cây thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Để khắc phục tình trạng này, cần bón ch
  11. Câu 1: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2. Số hiệu nguyên tử của X là
  12. Câu 1: Polymer X có các đặc tính như nhẹ, cứng, dễ tạo hình và chi phí thấp nên được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm: sản xuất bao bì thực phẩm (hộp xốp, ly, khay), đồ gia
  13. Câu 1: Cho dung dịch chứa m gam sodium carbonate tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,035 mol khí carbon dioxide. Giá trị của m là
  14. Câu 1: Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất X 2 được
  15. Câu 1: Nhiễm độc lead (Pb) gây hại nghiêm trọng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh, thận, tim mạch và khả năng sinh sản. Để giảm bớt mức độ độc hại của lead có trong
  16. Câu 1: Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau: (Hình ảnh cấu tạo peptide - hình không được cung cấp trong nguồn). Tên viết tắt của Y là
  17. Câu 1: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là
  18. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (b) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein. (c) Các loại tơ nil
  19. Câu 1: Điện phân dung dịch copper (II) sulfate, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Nhúng hai điện cực vào cốc chứa khoảng 60 mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M, sau đó nối hai
  20. Câu 1: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: methyamine, ammonia, phenol, aniline và các tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C) 182 184 -6,3 -33
  21. Câu 1: Nhúng thanh copper (Cu) tinh khiết có khối lượng là m₁ (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh copper (Cu) ra cân lại thấy khối lượng là m₂ (gam). Cho
  22. Câu 1: Một trong những phương pháp điều chế ester ethyl acetate là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và xúc tác sulfuric acid đặc trong bình cầu có chứa đá bọt trong một khoảng thờ
  23. Câu 1: Cho sơ đồ điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột như sau: Tinh bột +H 2O 2,\ enzyme (1) Glucose enzyme (2) Ethanol Lên men 338,35 kg sắn khô (chứa 35\% khối lượng là ti
  24. Câu 1: Chuẩn độ hàm lượng ion Fe 2+ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO 4 đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ (sử dụng phương ph
  25. Câu 1: Chất béo trong thực tế (dầu, mỡ tự nhiên) chủ yếu là triglyceride nhưng luôn có lẫn một ít acid béo tự do nên đã làm ảnh hưởng đến hiệu suất và quy trình xà phòng hóa. Tại một cơ s
  26. Câu 1: Nước thải công nghiệp và sinh hoạt trước khi xả ra môi trường cần được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 40:2011/BTNMT), giá trị
  27. Câu 1: Trong công nghiệp, sodium hydroxide và chlorine được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa sodium chl
  28. Câu 1: Hỗn hợp ammonium perchlorate và bột aluminum là nhiên liệu rắn được sử dụng trong tên lửa đẩy (Solid Rocket Booster – SRB) của tàu vũ trụ con thoi, theo phản ứng sau: NH 4ClO 4 → N

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0106)

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0106)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Chất béo là triester của glycerol với acid béo. Triolein có công thức cấu tạo thu gọn là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho khoảng 1 mL copper (II) sulfate 0,5M vào ống nghiệm, sau đó thêm từ từ dung dịch hydrochloric acid đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc nhẹ để các chất trộn đều. Xảy ra quá trình sau:
Có các phát biểu sau:
(a) Số oxi hóa của copper trong hai phức và lần lượt là +2 và -2.
(b) Phản ứng trên là phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
(c) Khi thêm từ từ dung dịch HCl thì cân bằng dịch chuyển sang trái.
(d) Phối tử của hai phức và lần lượt là và HCl.
Số phát biểu không đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
magnesium.
B.
Sodium.
C.
aluminum.
D.
iron.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch sodium chloride thu được kim loại sodium ở anode.
(b) Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
(c) Các kim loại kiềm có độ cứng thấp do có liên kết kim loại yếu.
(d) Khi đốt cháy iron trong khí chlorine thì iron bị ăn mòn điện hóa.
(e) Các hydroxide của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Dung dịch nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
A.
sodium chlorid
B.
hydrochloric acid
C.
sodium carbonate.
D.
sodium sulfate.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Cho các chất: (I) propane, (II) methanol, (III) dimethyl ether, (IV) ethanol. Nhiệt độ sôi của các chất này (không theo thứ tự) lần lượt là 78,3°C; -24,8°C; -42,1°C; 64,7°C.
Dãy các chất được sắp xếp chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A.
III < I < II < IV.
B.
IV < I < III < II.
C.
I < III < II < IV.
D.
II < I < IV < III.
Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử/Cu//Ag
Thế điện cực chuẩn (V)+0,34+0,771+0,799

Cho các phát biểu sau:
(a) Ion có tính oxi hoá mạnh hơn ion .
(b) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, .
(c) Ion khử được ion thành Ag kim loại.
(d) Ion và ion đều oxi hoá được Cu thành ion .
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Cho các dung dịch: ethanoic acid, glicerol, glucose, saccharose, ethanol. Số dung dịch hòa tan được copper (II) hydroxide ở điều kiện thường là
A.
4
B.
5
C.
2.
D.
3.
Cho 0,1 mol aniline tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.
12,9
B.
26,70
C.
22,50.
D.
8,90.
Việc thiếu các nguyên tố dinh dưỡng sẽ tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây. Cây thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Để khắc phục tình trạng này, cần bón cho cây loại phân nào sau đây?
A.
Phân potassium chloride.
B.
Phân đạm urea.
C.
Phân potassium sulfate.
D.
Phân superphosphate.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s. Số hiệu nguyên tử của X là
A.
8
B.
12
C.
10.
D.
18.
Polymer X có các đặc tính như nhẹ, cứng, dễ tạo hình và chi phí thấp nên Hình từ đề gốc được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm: sản xuất bao bì thực phẩm (hộp xốp, ly, khay), đồ gia dụng (vỏ thiết bị điện tử), thiết bị y tế (ống nghiệm, đĩa Petri) và vật liệu cách nhiệt, cách ẩm trong xây dựng (xốp EPS, XPS).
Kết quả phân tích monomer dùng để điều chế polymer X cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 92,308\% còn lại là hydrogen. Dựa vào phổ khối (MS), xác định được phân tử khối của monomer là 104 amu. Tên của polymer X là
A.
Polystyren
B.
Polypropylene.
C.
Polyethylene.
D.
Polybuta-1,3-diene.
Cho dung dịch chứa m gam sodium carbonate tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,035 mol khí carbon dioxide. Giá trị của m là
A.
2,94
B.
5,88
C.
3,71.
D.
1,855.
Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất X được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E. Cho các phương trình hoá học sau:
(1) X + NaOH → X + X.
(2) X + CuO → X + Cu + HO.
(3) X + Br + HO → X + HBr.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
X và X là hai chất đồng phân.
B.
X tan tốt trong nước hơn X và X.
C.
Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X < X < X.
D.
Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X → X → X.
Nhiễm độc lead (Pb) gây hại nghiêm trọng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh, thận, tim mạch và khả năng sinh sản. Để giảm bớt mức độ độc hại của lead có trong cơ thể con người ta sử dụng phối tử EDTA để tạo phức rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA được cung cấp bằng cách tiêm truyền dung dịch .

Hình từ đề gốc

Biết phức tương đối kém bền, sự trao đổi calcium với lead chủ yếu diễn ra trong mạch máu.

Nếu hàm lượng lead trong máu của một bệnh nhân là 0,828 µg/mL thì nồng độ lead trong máu của bệnh nhân này (tính theo µmol/L) là
A.
0,2
B.
1,0.
C.
0,17.
D.
4,0.
Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau: (Hình ảnh cấu tạo peptide - hình không được cung cấp trong nguồn). Tên viết tắt của Y là
A.
Ala-Gly-Al
B.
Glu-Ala-Gly.
C.
Val-Gly-Ala.
D.
Gly-Val-Gly.
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là
A.
54
B.
40\%.
C.
60\%.
D.
80\%.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(b) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.
(c) Các loại tơ nilon-6,6; tơ nilon-7; tơ nitron đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.
(d) Ester đơn chức chỉ tác dụng với sodium hydroxide trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1: 1.
(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với copper (II) hydroxide tạo phức màu tím.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
5.
C.
3.
D.
2.
Điện phân dung dịch copper (II) sulfate, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Nhúng hai điện cực vào cốc chứa khoảng 60 mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M, sau đó nối hai điện cực với nguồn điện để tiến hành điện phân (lưu ý: không để hai điện cực đã nối nguồn điện chạm vào nhau). Quá trình điện phân được thực hiện trong thời gian 5 phút với cường độ dòng điện 10A. Sau khi quan sát hiện tượng xảy ra, một học sinh nhận xét như sau:
a.
Thấy có khí thoát ra ở 2 điện cực.
b.
Kim loại màu đỏ được sinh ra bám vào cathode.
c.
Có khí không màu oxygen thoát ra ở anode.
d.
Màu xanh lam của dung dịch copper (II) sulfate nhạt dần.
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: methyamine, ammonia, phenol, aniline và các tính chất được ghi trong bảng sau:
ChấtXYZT
Nhiệt độ sôi (°C)182184-6,3-33,34
pH (dung dịch nồng độ 0,001M)6,487,8210,8110,12
a.
Từ T có thể chuyển hoá tạo thành Z bằng 1 phản ứng.
b.
X, Y đều là chất lỏng ở điều kiện thường, ít tan trong nước và dung dịch của chúng không đổi màu quỳ tím.
c.
Có thể phân biệt 3 chất lỏng gồm Y, benzene, styrene bằng dung dịch nước bromine.
d.
pH của dung dịch càng cao tính base càng mạnh.
Nhúng thanh copper (Cu) tinh khiết có khối lượng là m₁ (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh copper (Cu) ra cân lại thấy khối lượng là m₂ (gam). Cho các phát biểu sau:
a.
Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe³⁺(aq) → 2Fe(s) + 3Cu²⁺(aq).
b.
Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
c.
Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.
d.
Giá trị của m₂ nhỏ hơn m₁.
Một trong những phương pháp điều chế ester ethyl acetate là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và xúc tác sulfuric acid đặc trong bình cầu có chứa đá bọt trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó chưng cất để thu được ester ethyl acetate ở nhiệt độ thích hợp, theo mô hình thí nghiệm bên: [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C.
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng ()3650-32003300-25001780-1650
a.
Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
b.
Nếu tiến hành thí nghiệm với 46,0 gam ethanol và 60,0 gam acetic acid, sau một thời gian thu được 22,0 gam chất lỏng ở bình hứng (5), thì kết luận rằng hiệu suất của phản ứng ester hóa đúng bằng 25\% (không làm tròn) là hoàn toàn chính xác.
c.
Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
d.
Ngoài sản phẩm ester và nước thì trong quá trình thí nghiệm còn sinh ra một số sản phẩm phụ.
Cho sơ đồ điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột như sau:
Tinh bột Glucose Ethanol
Lên men 338,35 kg sắn khô (chứa 35\% khối lượng là tinh bột, phần còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol) với hiệu suất mỗi quá trình (1) và (2) lần lượt là 90\% và 80\%. Toàn bộ lượng ethanol sinh ra để pha chế xăng E (chứa 5\% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Xác định thể tích (tính bằng Lít) xăng E thu được sau pha trộn. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Chuẩn độ hàm lượng ion Fe trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ (sử dụng phương pháp chuẩn độ permanganate), nếu dung dịch trong burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh thì trong bình sẽ xuất hiện kết tủa màu nâu đen MnO theo phương trình ion dưới đây, dẫn đến sai lệch kết quả chuẩn độ:

Giả sử một học sinh thao tác chuẩn độ không đúng, làm 55\% lượng tham gia phản ứng chuyển thành MnO (phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn). Tổng lượng Fe bị oxi hóa là 2,4 mmol.
Hình từ đề gốc
Thể tích dung dịch KMnO 0,02M đã dùng tăng bao nhiêu mL so với khi chuẩn độ với chuẩn độ đúng? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến đến hàng phần trăm).
Chất béo trong thực tế (dầu, mỡ tự nhiên) chủ yếu là triglyceride nhưng luôn có lẫn một ít acid béo tự do nên đã làm ảnh hưởng đến hiệu suất và quy trình xà phòng hóa. Tại một cơ sở sản xuất xà phòng, người ta thủy phân hoàn toàn 948,7 gam chất béo X trong 1,6 Lít dung dịch KOH 2 M (vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 96,6 gam glycerol. Sau quá trình xử lí và làm khô, sản phẩm xà phòng thu được chứa 74,66\% khối lượng là các muối carboxylate. Hình từ đề gốc
Hãy tính khối lượng xà phòng (tính theo gam) thu được. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Nước thải công nghiệp và sinh hoạt trước khi xả ra môi trường cần được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 40:2011/BTNMT), giá trị pH của nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận phải nằm trong khoảng từ 5,5 đến 9,0. Một mẫu nước thải của nhà máy có pH = 4. Để đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải, nhà máy sử dụng vôi sống (CaO) cho vào nước thải để nâng pH từ 4 lên 7. Hãy cho biết khối lượng vôi sống (tính bằng kilogam) cần sử dụng để xử lý 7678,5 m nước thải nói trên (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có) là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Trong công nghiệp, sodium hydroxide và chlorine được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa sodium chloride thành sodium hydroxide là 65\%. Để sản xuất 6,4 tấn sodium hydroxide, cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu sodium chloride?
Hỗn hợp ammonium perchlorate và bột aluminum là nhiên liệu rắn được sử dụng trong tên lửa đẩy (Solid Rocket Booster – SRB) của tàu vũ trụ con thoi, theo phản ứng sau:
NHClO → N + Cl + O + HO
Hình từ đề gốc
Ammonium perchlorate đóng vai trò cung cấp oxygen để đốt cháy nhiên liệu, tạo ra lực đẩy rất lớn cần thiết giúp tàu vượt qua lực hấp dẫn của Trái Đất trong những phút đầu tiên. Aluminum là kim loại có khả năng cháy tỏa nhiệt rất lớn; khi aluminum phản ứng với oxygen (do ammonium perchlorate cung cấp), nó tạo ra nhiệt độ rất cao làm khí giãn nở nhanh hơn, tăng lực đẩy của tên lửa.
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 727,8 tấn ammonium perchlorate. Giả sử toàn bộ lượng oxygen sinh ra đều phản ứng hoàn toàn với bột aluminum. Hãy tính khối lượng bột aluminum (tính theo tấn) đã tham gia phản ứng. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0106)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →