Hỗn hợp E gồm este X no, đơn chức và este Y no hai chức (đều mạch hở). Hoá hơi hoàn toàn 26,84 gam hỗn hợp E thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 5,6 gam trong cùng điều kiện. Mặt khác đun 26,84 gam hỗn hợp E với lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacsbon và hỗn T gồm hai muối của axit cacboxylic đơn chức, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (). Đốt cháy hoàn toàn Z thu được tổng khối lượng và là 24,68 gam. Tỉ lệ a:b gần với giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp E gồm este X no, đơn chức và este Y no hai chức (đều mạch hở). Hoá hơi hoàn toàn 26,84 gam hỗn hợp E thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 5,6 gam trong cùng điều kiện. Mặt khác đun 26,84 gam hỗn hợp E với lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacsbon và hỗn T gồm hai muối của axit cacboxylic đơn chức, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (). Đốt cháy hoàn toàn Z thu được tổng khối lượng và là 24,68 gam. Tỉ lệ a:b gần với giá trị nào sau đây?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Số mol hỗn hợp E: n_E = n_{N2} = 5,6/28 = 0,2 mol nên M̄_E = 26,84/0,2 = 134,2.
Thử nghiệm với: X = CH3COOCH3 (M = 74), Y = CH3COOCH2CH2OOC2H5 (M = 160, este hai chức của axit axetic và axit propionic với etylen glycol).
Gọi x, y lần lượt là mol X, Y: x + y = 0,2 và 74x + 160y = 26,84 → giải hệ được x = 0,06; y = 0,14 (kiểm tra: 74·0,06 + 160·0,14 = 4,44 + 22,4 = 26,84 ✓).
Thủy phân với NaOH vừa đủ:
- Ancol: CH3OH (0,06 mol) và etylen glycol C2H4(OH)2 (0,14 mol) — hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử C ✓.
- Muối: CH3COONa (từ cả X và Y): 0,06 + 0,14 = 0,2 mol; C2H5COONa: 0,14 mol — hai muối axit đơn chức ✓.
Đốt cháy Z (hai ancol):
- CO2: 0,06·1 + 0,14·2 = 0,34 mol → 14,96 g.
- H2O: 0,06·1 + 0,14·1,5... cụ thể CH3OH cho 0,06 mol H2O? CH3OH → CO2 + 2H2O: 0,12 mol; glycol → 2CO2 + 3H2O: 0,42 mol. Tổng H2O = 0,54 mol → 9,72 g.
Tổng m_CO2 + m_H2O = 14,96 + 9,72 = 24,68 g ✓ khớp đề bài.
Khối lượng muối: a = 0,2 × 82 = 16,4 g (CH3COONa, M_A = 82); b = 0,14 × 96 = 13,44 g (C2H5COONa, M_B = 96, M_A < M_B ✓).
a : b = 16,4 : 13,44 ≈ 1,22 ≈ 1,2.
Số mol hỗn hợp E: n_E = n_{N2} = 5,6/28 = 0,2 mol nên M̄_E = 26,84/0,2 = 134,2.
Thử nghiệm với: X = CH3COOCH3 (M = 74), Y = CH3COOCH2CH2OOC2H5 (M = 160, este hai chức của axit axetic và axit propionic với etylen glycol).
Gọi x, y lần lượt là mol X, Y: x + y = 0,2 và 74x + 160y = 26,84 → giải hệ được x = 0,06; y = 0,14 (kiểm tra: 74·0,06 + 160·0,14 = 4,44 + 22,4 = 26,84 ✓).
Thủy phân với NaOH vừa đủ:
- Ancol: CH3OH (0,06 mol) và etylen glycol C2H4(OH)2 (0,14 mol) — hai ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử C ✓.
- Muối: CH3COONa (từ cả X và Y): 0,06 + 0,14 = 0,2 mol; C2H5COONa: 0,14 mol — hai muối axit đơn chức ✓.
Đốt cháy Z (hai ancol):
- CO2: 0,06·1 + 0,14·2 = 0,34 mol → 14,96 g.
- H2O: 0,06·1 + 0,14·1,5... cụ thể CH3OH cho 0,06 mol H2O? CH3OH → CO2 + 2H2O: 0,12 mol; glycol → 2CO2 + 3H2O: 0,42 mol. Tổng H2O = 0,54 mol → 9,72 g.
Tổng m_CO2 + m_H2O = 14,96 + 9,72 = 24,68 g ✓ khớp đề bài.
Khối lượng muối: a = 0,2 × 82 = 16,4 g (CH3COONa, M_A = 82); b = 0,14 × 96 = 13,44 g (C2H5COONa, M_B = 96, M_A < M_B ✓).
a : b = 16,4 : 13,44 ≈ 1,22 ≈ 1,2.