Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần I Hóa Học 2019-2020 - Mã Đề 002 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần I Môn Hóa Học 2019-2020 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần I Hóa Học 2019-2020 - Mã Đề 002
- Câu 1: Số đồng phân amin đơn chức bậc 1 có công thức phân tử C 7H 9N là
- Câu 1: Chất nào sau đây không phải là ancol?
- Câu 1: Chất nào sau đây có thể dùng điều chế trực tiếp axetilen?
- Câu 1: Chất thuộc loại disaccarit là
- Câu 1: Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,…. Fomalin là
- Câu 1: Chất nào sau đây thuộc amin bậc 2
- Câu 1: Trong phân tử cacbohidrat luôn có
- Câu 1: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nito?
- Câu 1: Phản ứng nào mô tả quá trình khắc chữ lên thủy tinh?
- Câu 1: Este vinylaxetat có công thức cấu tạo là
- Câu 1: Cho các mô tả sau: (a) đơn chức (b) mạch cacbon không phân nhánh. (c) mạch cacbon dài. (d) no, đơn chức, mạch hở. Số mô tả đúng cho các axit béo nói chung là?
- Câu 1: Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng \% của
- Câu 1: Có bao nhiêu amin thể khí ở điều kiện thường?
- Câu 1: Cho dãy các chất sau: andêhit axetic, axetylen, glucozơ, mantozơ, tinh bột, metylaxetat. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
- Câu 1: Mỗi este thường có mùi thơm đặc trưng, este isoamyl axetat có mùi
- Câu 1: Đốt cháy một este X thu được 13,2 gam CO 2 và 5,4 gam nước. X thuộc loại este
- Câu 1: Khoáng vật nào sau đây có chứa nito?
- Câu 1: Chất nào sau đây là tripanmitin?
- Câu 1: Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
- Câu 1: Cho các phản ứng sau: (a) NH 4Cl + NaOH NaCl + NH 3 + H 2O (b) NH 4HCO 3 + 2KOH K 2CO 3 + NH 3 + 2H 2O (c) NaHCO 3 + NaOH Na 2CO 3 + H 2O (d) Ba(HCO 3) 2 + 2NaOH BaCO 3 + Na 2CO 3
- Câu 1: Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp X chứa glucozo và fructozo thành hai phần bằng nhau. + Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH 3 thu được 86,4 gam Ag. + Phần 2 tác dụng
- Câu 1: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: axetilen, axetandehit, etanol, axit axetic. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi lại trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi (°C)
- Câu 1: Khi cho 7,67 gam một amin đơn chức X phản ứng vừa đủ với dung dịch axit clohidric thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,415 gam muối khan. Số đồng phân cấu tạo của amin là
- Câu 1: Đun một lượng dư axit axetic với 13,8 gam ancol etylic (có axit H 2SO 4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng dừng lại thu được 11,0 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
- Câu 1: Cho 0,1 mol chất X có CTPT là C 2H 8O 3N 2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m ga
- Câu 1: Hỗn hợp bột X gồm BaCO 3, Fe(OH) 2, Al(OH) 3, CuO, MgCO 3. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn X 1. Cho X 1 vào nước khẩy đều cho phản ứng xảy ra h
- Câu 1: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau. + Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra + Phần 2 tác dụng với Na 2CO 3 dư thấy có 1,12 lít
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam hỗn hợp X, thu được 20,16 lít khí CO 2 (đktc) và 18,9 gam H 2O. T
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức bằng lượng không khí vừa đủ, chỉ thu được 0,15 mol CO 2, 0,175 mol H 2O và 0,975 mol N 2 (biết O 2 chiếm 20\% thể tích không khí). Công thức ph
- Câu 1: Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH 3COOH, C xH yCOOH và (COOH) 2 thu được 14,4g H 2O và m gam CO 2. Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO 3 dư
- Câu 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na 2CO 3 1,5M và KHCO 3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (dkc). Giá trị của V là
- Câu 1: Thuỷ phân m gam xenlulozo trong môi trường axit, trung hoà lượng axit dư sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thu được m gam Ag kết tủa. Hiệu suất của phản ứng
- Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C 2H 4, 0,2 mol C 2H 2 và 0,7 mol H 2. Nung X trong bình kín, xúc tác Ni. Sau một thời gian thu được 0,8 mol hỗn hợp Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml d
- Câu 1: Cho m gam hỗn hợp gồm HCOOC 2H 5 và H 2N–CH 2–COOC 2H 5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa ancol
- Câu 1: Hỗn hợp E gồm este X no, đơn chức và este Y no hai chức (đều mạch hở). Hoá hơi hoàn toàn 26,84 gam hỗn hợp E thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 5,6 gam N 2 trong cùng điề
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều no, mạch hở, không mạch nhánh thu được tổng khối lượng CO 2 và H 2O bằng 26,56 gam. Mặt khác cho 0,16 mol hỗn hợp E tác dụng v
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO 3) 2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H 2SO 4 1M thu được hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H 2, đồng thời t
- Câu 1: Nhỏ từ từ dung dịch dư Ba(OH)₂ 0,2M vào 100 ml dung dịch A chứa Al 2(SO 4) 3 xM. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa và số mol OH - được biểu diễn bằng đồ thị sau: Nếu cho 100ml du
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 18,26 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức cần 1,215 mol O 2 thu được CO 2 và 9,18 gam H 2O. Mặt khác đun 18,26 gam hỗn hợp X với lượng dư NaOH thu được 1 ancol Y
- Câu 1: Điều chế este CH 3COOC 2H 5 trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau Cho các phát biểu sau: (a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng. (b

