Hợp chất hữu cơ X có công thức CHNO. Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (ở đktc) khí Y làm xanh giấy quì tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là
Hợp chất hữu cơ X có công thức CHNO. Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48 lít (ở đktc) khí Y làm xanh giấy quì tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
X có công thức C3H12N2O3, M = 124 g/mol, nên n_X = 12,4/124 = 0,1 mol. Chỉ số H dư (DBE âm) gợi ý X là muối carbonate: X = (CH3NH3)2CO3 (muối methylammonium carbonate), thỏa mãn C3H12N2O3 và M = 124. Khí Y làm xanh giấy quì tím ẩm là amin (CH3NH2), n_Y = 4,48/22,4 = 0,2 mol. n_NaOH = 0,2 × 1,5 = 0,3 mol. Phản ứng: CH3NH3+ + OH- → CH3NH2↑ + H2O. Cần 0,2 mol OH- để giải phóng 0,2 mol CH3NH2, còn dư 0,1 mol NaOH (CO3^2- không tác dụng với NaOH). Sau phản ứng dung dịch chứa 0,1 mol CO3^2- và 0,3 mol Na+: cô cạn thu được 0,1 mol Na2CO3 (10,6 g) và 0,1 mol NaOH dư (4 g). Khối lượng chất rắn = 10,6 + 4 = 14,6 gam. Đáp án B.
X có công thức C3H12N2O3, M = 124 g/mol, nên n_X = 12,4/124 = 0,1 mol. Chỉ số H dư (DBE âm) gợi ý X là muối carbonate: X = (CH3NH3)2CO3 (muối methylammonium carbonate), thỏa mãn C3H12N2O3 và M = 124. Khí Y làm xanh giấy quì tím ẩm là amin (CH3NH2), n_Y = 4,48/22,4 = 0,2 mol. n_NaOH = 0,2 × 1,5 = 0,3 mol. Phản ứng: CH3NH3+ + OH- → CH3NH2↑ + H2O. Cần 0,2 mol OH- để giải phóng 0,2 mol CH3NH2, còn dư 0,1 mol NaOH (CO3^2- không tác dụng với NaOH). Sau phản ứng dung dịch chứa 0,1 mol CO3^2- và 0,3 mol Na+: cô cạn thu được 0,1 mol Na2CO3 (10,6 g) và 0,1 mol NaOH dư (4 g). Khối lượng chất rắn = 10,6 + 4 = 14,6 gam. Đáp án B.