Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO) (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO) (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
nKCl = 7,45/74,5 = 0,1 mol; nCu(NO3)2 = 28,2/188 = 0,15 mol. Điện phân với điện cực trơ: cathode Cu²⁺ + 2e → Cu trước; anode 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e trước (0,1 mol Cl⁻ → 0,05 mol Cl₂, giải phóng 0,1 mol e), sau đó nước bị oxi hóa: 2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e. Gọi x = mol Cu kết tủa. Tổng e = 2x; phần e cho nước = 2x − 0,1, sinh O₂ = (2x−0,1)/4 và H⁺ = 2x − 0,1. Khối lượng dung dịch giảm: 64x + 71·0,05 + 32·(2x−0,1)/4 = 64x + 3,55 + 16x − 0,8 = 80x + 2,75 = 10,75 → x = 0,1 mol. Vậy Cu²⁺ còn dư 0,05 mol; H⁺ sinh ra = 0,1 mol (tạo HNO₃); K⁺ 0,1 mol kết hợp NO₃⁻ thành KNO₃ 0,1 mol. Các chất tan: KNO₃, HNO₃ và Cu(NO₃)₂ dư → chọn A.
nKCl = 7,45/74,5 = 0,1 mol; nCu(NO3)2 = 28,2/188 = 0,15 mol. Điện phân với điện cực trơ: cathode Cu²⁺ + 2e → Cu trước; anode 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e trước (0,1 mol Cl⁻ → 0,05 mol Cl₂, giải phóng 0,1 mol e), sau đó nước bị oxi hóa: 2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e. Gọi x = mol Cu kết tủa. Tổng e = 2x; phần e cho nước = 2x − 0,1, sinh O₂ = (2x−0,1)/4 và H⁺ = 2x − 0,1. Khối lượng dung dịch giảm: 64x + 71·0,05 + 32·(2x−0,1)/4 = 64x + 3,55 + 16x − 0,8 = 80x + 2,75 = 10,75 → x = 0,1 mol. Vậy Cu²⁺ còn dư 0,05 mol; H⁺ sinh ra = 0,1 mol (tạo HNO₃); K⁺ 0,1 mol kết hợp NO₃⁻ thành KNO₃ 0,1 mol. Các chất tan: KNO₃, HNO₃ và Cu(NO₃)₂ dư → chọn A.