Ion calcium (Ca) cần thiết cho máu người hoạt động bình thường, chỉ số Ca trong máu ở ngưỡng bình thường (đối với người trưởng thành) khoảng 8.6 - 10.2 mg/dL (2.1 - 2.6 mmol/L). Nồng độ Ca không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ Ca, người ta lấy mẫu máu, làm kết tủa ion Ca dưới dạng calcium oxalate (CaCO) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch KMnO trong môi trường acid. Sơ đồ phản ứng như sau: KMnO + CaCO + HSO → MnSO + CaSO + KSO + CO + HO
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,00 mL máu người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch KMnO 4,88.10M. Tính số mg Ca trên 100 mL máu của người đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Ion calcium (Ca) cần thiết cho máu người hoạt động bình thường, chỉ số Ca trong máu ở ngưỡng bình thường (đối với người trưởng thành) khoảng 8.6 - 10.2 mg/dL (2.1 - 2.6 mmol/L). Nồng độ Ca không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ Ca, người ta lấy mẫu máu, làm kết tủa ion Ca dưới dạng calcium oxalate (CaCO) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch KMnO trong môi trường acid. Sơ đồ phản ứng như sau: KMnO + CaCO + HSO → MnSO + CaSO + KSO + CO + HO
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,00 mL máu người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch KMnO 4,88.10M. Tính số mg Ca trên 100 mL máu của người đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,00 mL máu người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch KMnO 4,88.10M. Tính số mg Ca trên 100 mL máu của người đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án chính thức: 10
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phương trình ion rút gọn: , tức tác dụng với .
Số mol : mol.
Số mol (bằng số mol ) trong 1,00 mL máu: mol.
Khối lượng trong 100 mL máu: g mg.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (10) và nằm trong ngưỡng bình thường 8,6 - 10,2 mg/dL.
Phương trình ion rút gọn: , tức tác dụng với .
Số mol : mol.
Số mol (bằng số mol ) trong 1,00 mL máu: mol.
Khối lượng trong 100 mL máu: g mg.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (10) và nằm trong ngưỡng bình thường 8,6 - 10,2 mg/dL.