Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương (anode) của nguồn điện; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm (cathode) của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO. Sơ đồ bể điện phân như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p210_f1]
Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương (anode) của nguồn điện; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm (cathode) của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO. Sơ đồ bể điện phân như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p210_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p210_f1]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tại anode chủ yếu xảy ra quá trình oxi hoá HO thành khí O và H.
b)
Các tạp chất không bị điện phân sẽ được giữ lại tại anode.
c)
Nồng độ ion Cu trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.
d)
Khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân tinh luyện Cu: anode là đồng thô (điện cực tan), cathode là đồng tinh khiết, dung dịch CuSO4.
a) Sai: tại anode, Cu bị oxi hoá tan: , không phải oxi hoá H2O thành O2 (và H2 không phải sản phẩm anode).
b) Sai: các tạp chất không bị điện phân (Ag, Au, Pt...) rơi xuống đáy bể tạo bùn anode, không giữ lại tại anode.
c) Đúng: mỗi mol Cu tan ở anode sinh 1 mol Cu2+, đồng thời ở cathode 1 mol Cu2+ bị khử (), nên nồng độ Cu2+ về cơ bản không đổi.
d) Đúng: cùng số electron trao đổi nên khối lượng Cu tan ở anode xấp xỉ bằng khối lượng Cu bám vào cathode (bỏ qua tạp chất).
Khớp đáp án nguồn: a) S; b) S; c) Đ; d) Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Tại anode, Cu thô bị oxi hoá tan thành Cu2+ (Cu → Cu2+ + 2e), không phải oxi hoá H2O thành O2 và H2.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Các tạp chất không bị điện phân (Ag, Au, Pt...) rơi xuống đáy bể tạo bùn anode, không giữ lại tại anode.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Số mol Cu2+ sinh ra ở anode bằng số mol Cu2+ khử ở cathode nên nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng chính là Cu(anode) → Cu2+ → Cu(cathode) với cùng lượng electron, nên khối lượng Cu tan ở anode xấp xỉ bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Điện phân tinh luyện Cu: anode là đồng thô (điện cực tan), cathode là đồng tinh khiết, dung dịch CuSO4.
a) Sai: tại anode, Cu bị oxi hoá tan: , không phải oxi hoá H2O thành O2 (và H2 không phải sản phẩm anode).
b) Sai: các tạp chất không bị điện phân (Ag, Au, Pt...) rơi xuống đáy bể tạo bùn anode, không giữ lại tại anode.
c) Đúng: mỗi mol Cu tan ở anode sinh 1 mol Cu2+, đồng thời ở cathode 1 mol Cu2+ bị khử (), nên nồng độ Cu2+ về cơ bản không đổi.
d) Đúng: cùng số electron trao đổi nên khối lượng Cu tan ở anode xấp xỉ bằng khối lượng Cu bám vào cathode (bỏ qua tạp chất).
Khớp đáp án nguồn: a) S; b) S; c) Đ; d) Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Tại anode, Cu thô bị oxi hoá tan thành Cu2+ (Cu → Cu2+ + 2e), không phải oxi hoá H2O thành O2 và H2.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Các tạp chất không bị điện phân (Ag, Au, Pt...) rơi xuống đáy bể tạo bùn anode, không giữ lại tại anode.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Số mol Cu2+ sinh ra ở anode bằng số mol Cu2+ khử ở cathode nên nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng chính là Cu(anode) → Cu2+ → Cu(cathode) với cùng lượng electron, nên khối lượng Cu tan ở anode xấp xỉ bằng khối lượng Cu bám vào cathode.