Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88\% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 103,3 gam hỗn hợp các muối CHCOONa, CHCOONa, CHCOONa và 10,12 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol Br trong dung dịch. Giá trị của y là
Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88\% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 103,3 gam hỗn hợp các muối CHCOONa, CHCOONa, CHCOONa và 10,12 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol Br trong dung dịch. Giá trị của y là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Glixerol thu được: mol → số mol triglixerit trong X là 0,11 mol (mỗi triglixerit thủy phân cho 1 glixerol). Gọi là số mol axit béo tự do (đều là axit C17), tổng số mol muối (cũng là tổng số gốc axit ) là .
Khối lượng gốc (phần vô cơ của muối, mỗi gốc có 2O): muối nên tổng khối lượng gốc là (g).
Khối lượng X: phần triglixerit = phần glixerol trong phân tử (, 41 g/mol) + các gốc của triglixerit; phần axit tự do = gốc + H. Do đó:
Khối lượng oxi trong X (mỗi gốc axit có 2O, triglixerit có 3 gốc):
Theo đề :
Khi đó g, kiểm tra: g chiếm đúng . ✓
Tổng số mol muối: mol, khối lượng trung bình muối g/mol (nằm giữa 302 và 306, hợp lý).
Gọi lần lượt là mol muối C17H35COONa (306), C17H33COONa (304), C17H31COONa (302):
-
-
Từ phương trình khối lượng: → → .
Số mol Br2 tối đa (cộng vào các liên kết đôi; C17H33COO có 1 C=C, C17H31COO có 2 C=C):
Vậy → chọn C (khớp đáp án nguồn 80.C).
Glixerol thu được: mol → số mol triglixerit trong X là 0,11 mol (mỗi triglixerit thủy phân cho 1 glixerol). Gọi là số mol axit béo tự do (đều là axit C17), tổng số mol muối (cũng là tổng số gốc axit ) là .
Khối lượng gốc (phần vô cơ của muối, mỗi gốc có 2O): muối nên tổng khối lượng gốc là (g).
Khối lượng X: phần triglixerit = phần glixerol trong phân tử (, 41 g/mol) + các gốc của triglixerit; phần axit tự do = gốc + H. Do đó:
Khối lượng oxi trong X (mỗi gốc axit có 2O, triglixerit có 3 gốc):
Theo đề :
Khi đó g, kiểm tra: g chiếm đúng . ✓
Tổng số mol muối: mol, khối lượng trung bình muối g/mol (nằm giữa 302 và 306, hợp lý).
Gọi lần lượt là mol muối C17H35COONa (306), C17H33COONa (304), C17H31COONa (302):
-
-
Từ phương trình khối lượng: → → .
Số mol Br2 tối đa (cộng vào các liên kết đôi; C17H33COO có 1 C=C, C17H31COO có 2 C=C):
Vậy → chọn C (khớp đáp án nguồn 80.C).