Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2022 Hóa Học (Mã Đề 224) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2022 môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2022 Hóa Học (Mã Đề 224)

  1. Câu 1: Polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
  2. Câu 1: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng sinh ra khí SO 2?
  3. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
  4. Câu 1: Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch CuSO 4?
  5. Câu 1: Chất nào sau đây là đồng phân của glucozo?
  6. Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
  7. Câu 1: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng sinh ra khí H 2 và muối nào sau đây?
  8. Câu 1: Kim loại Al tác dụng với dung dịch chất nào sau đây sinh ra AlCl 3?
  9. Câu 1: Chất nào sau đây có khả năng làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
  10. Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
  11. Câu 1: Công thức cấu tạo thu gọn của andehit fomic là
  12. Câu 1: Chất nào sau đây là chất béo?
  13. Câu 1: Kim loại nào sau đây không phản ứng được với HCl trong dung dịch?
  14. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
  15. Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra khí H 2?
  16. Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Zn?
  17. Câu 1: Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Gly là
  18. Câu 1: Nồng độ khí metan cao là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ nổ trong hầm mỏ. Công thức của metan là
  19. Câu 1: Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được natri fomat?
  20. Câu 1: Chất X có công thức CH 3NH 2. Tên gọi của X là
  21. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  22. Câu 1: Cho 180 gam dung dịch glucozo 1\% vào lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
  23. Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn m gam metyl axetat bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là
  24. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeO phản ứng với lượng dư dung dịch HNO 3 (đặc, nóng), sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối nào sau đây?
  25. Câu 1: Số este có cùng công thức phân tử C 3H 6O 2 là
  26. Câu 1: Cho 11,2 gam kim loại Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO 4 dư thu được m gam Cu. Giá trị của m là
  27. Câu 1: Cho 0,1 mol axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
  28. Câu 1: Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
  29. Câu 1: Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch H 2SO 4 loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sunfat trung hòa và V lít khí H 2. Giá trị của V là
  30. Câu 1: Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?
  31. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho Fe 3O 4 vào dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng. (b) Cho dung dịch AlCl 3 vào dung dịch NaOH. (c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO 3. (d) Cho kim loại
  32. Câu 1: Hỗn hợp E gồm Fe, Fe 3O 4, Fe 2O 3 và FeS 2. Nung 26,6 gam E trong bình kín chứa 0,3 mol O 2 thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,2 mol khí SO 2. Hòa tan hết X trong d
  33. Câu 1: Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, Y là ancol no, đa chức, mạch hở. Đun hỗn hợp gồm 2,5 mol X, 1 mol Y với xúc tác H 2SO 4 đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa giữa X
  34. Câu 1: Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO 4, y mol H 2SO 4 và z mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100\%). Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và k
  35. Câu 1: Cho E (C 3H 6O 3) và F (C 4H 6O 4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau: (1) E + NaOH t 0 X + Y (2) F + NaOH t
  36. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Cho đá vôi vào dung dịch axit axetic sẽ có khí bay ra. (b) Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ. (c) Để loại bỏ anilin dính tro
  37. Câu 1: Hỗn hợp E gồm các hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hiđro. Tỉ khối của E đối với H 2 là 12,5. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 0,11 mol O 2 thu được CO 2 và H 2O. Mặt k
  38. Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (1) X + Ba(OH) 2 → Y + Z (2) X + T → MgCl 2 + Z (3) MgCl 2 + Ba(OH) 2 → Y + T Các chất X, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
  39. Câu 1: Dẫn 0,2 mol hỗn hợp gồm khí CO 2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,31 mol hỗn hợp X gồm CO, H 2 và CO 2. Cho toàn bộ X qua dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và x mol Ba(OH) 2, s
  40. Câu 1: Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88\% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn t

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2022 Hóa Học (Mã Đề 224)

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2022 môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2022 Hóa Học (Mã Đề 224)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT • 2022
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?
A.
Polibuta-1,3-dien.
B.
Poliacrilonitrin.
C.
Polietilen.
D.
Poli(vinyl clorua).
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch đặc, nóng sinh ra khí ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
FeO.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ?
A.
.
B.
KOH.
C.
NaCl.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch loãng sinh ra khí và muối nào sau đây?
A.
.
B.
FeS.
C.
.
D.
.
Kim loại Al tác dụng với dung dịch chất nào sau đây sinh ra ?
A.
HCl.
B.
NaCl.
C.
NaOH.
D.
.
Chất nào sau đây có khả năng làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
A.
.
B.
.
C.
NaCl.
D.
.
Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra khí ?
A.
.
B.
Al.
C.
.
D.
.
Nồng độ khí metan cao là một trong những nguyên nhân gây ra các vụ nổ trong hầm mỏ. Công thức của metan là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được natri fomat?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Chất X có công thức . Tên gọi của X là
A.
trimetylamín.
B.
etylamin.
C.
metylamin.
D.
đimetylamín.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.
B.
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
C.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
D.
Tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Cho 180 gam dung dịch glucozo 1\% vào lượng dư dung dịch trong , đun nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A.
2,40.
B.
1,08.
C.
1,20.
D.
2,16.
Thuỷ phân hoàn toàn m gam metyl axetat bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là
A.
6,0.
B.
7,4.
C.
8,2.
D.
8,8.
Cho hỗn hợp gồm Fe và FeO phản ứng với lượng dư dung dịch HNO (đặc, nóng), sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối nào sau đây?
A.
FeCl.
B.
Fe(NO).
C.
FeCl.
D.
Fe(NO).
Cho 11,2 gam kim loại Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO dư thu được m gam Cu. Giá trị của m là
A.
6,4.
B.
9,6.
C.
12,8.
D.
19,2.
Cho 0,1 mol axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
A.
22,3.
B.
19,1.
C.
16,9.
D.
18,5.
Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
A.
Cho CaCO vào lượng dư dung dịch HCl.
B.
Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO.
C.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO.
D.
Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.
Hòa tan hết 1,19 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong dung dịch HSO loãng, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa 5,03 gam muối sunfat trung hòa và V lít khí H. Giá trị của V là
A.
0,672.
B.
0,784.
C.
0,896.
D.
1,120.
Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng?
A.
Fructozơ và tinh bột.
B.
Saccarozơ và xenlulozơ.
C.
Glucozơ và saccarozơ.
D.
Glucozơ và fructozơ.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho FeO vào dung dịch HSO đặc, nóng.
(b) Cho dung dịch AlCl vào dung dịch NaOH.
(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO.
(d) Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO đặc, nóng.
(e) Cho dung dịch NHHPO vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Hỗn hợp E gồm Fe, FeO, FeO và FeS. Nung 26,6 gam E trong bình kín chứa 0,3 mol O thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,2 mol khí SO. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 7,3\% thu được 2,24 lít khí H và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO dư vào Y thu được 135,475 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối FeCl trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
2,84\%.
B.
3,54\%.
C.
3,12\%.
D.
2,18\%.
Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, Y là ancol no, đa chức, mạch hở. Đun hỗn hợp gồm 2,5 mol X, 1 mol Y với xúc tác HSO đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa giữa X và Y) thu được 2,5 mol hỗn hợp E gồm X, Y và các sản phẩm hữu cơ (trong đó có chất Z chỉ chứa nhóm chức este).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 0,5 mol E tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,35 mol khí H.
Thí nghiệm 2: Cho 0,5 mol E vào dung dịch brom dư thì có tối đa 0,5 mol Br tham gia phản ứng cộng.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol E cần vừa đủ 2,95 mol khí O thu được CO và HO.
Biết có 12\% axit X ban đầu đã chuyển thành Z. Phần trăm khối lượng của Z trong E là
A.
6,85\%.
B.
8,58\%.
C.
10,24\%.
D.
8,79\%.
Điện phân dung dịch chứa x mol CuSO, y mol HSO và z mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân là 100\%). Lượng khí sinh ra từ quá trình điện phân và khối lượng AlO bị hòa tan tối đa trong dung dịch sau điện phân ứng với mỗi thí nghiệm được cho ở bảng dưới đây:
Thí nghiệm 1Thí nghiệm 2Thí nghiệm 3
Thời gian điện phân (giây)t2t3t
Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)0,240,661,05
Khối lượng AlO bị hòa tan tối đa (gam)6,1206,12

Biết: tại catot ion Cu điện phân hết thành Cu trước khi ion H điện phân tạo thành khí H; cường độ dòng điện bằng nhau và không đổi trong các thí nghiệm trên.
Tổng giá trị (x + y + z) bằng
A.
1,84.
B.
1,56.
C.
1,82.
D.
1,60.
Cho E (CHO) và F (CHO) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:
(1) E + NaOH X + Y
(2) F + NaOH X + Y
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất E và F đều là các este đa chức.
(b) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất E.
(c) Chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(e) Cho a mol chất E tác dụng với Na dư thu được a mol khí H.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cho đá vôi vào dung dịch axit axetic sẽ có khí bay ra.
(b) Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ.
(c) Để loại bỏ anilin dính trong ống nghiệm có thể dùng dung dịch HCl.
(d) Đun nóng tripanmitin với dung dịch NaOH sẽ xảy ra phản ứng thủy phân.
(e) Trùng hợp axit terephtalic với etylen glicol thu được poli(etylen terephtalat).
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
2.
Hỗn hợp E gồm các hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử hiđro. Tỉ khối của E đối với H là 12,5. Đốt cháy hoàn toàn a mol E cần vừa đủ 0,11 mol O thu được CO và HO. Mặt khác, a mol E tác dụng tối đa với x mol Br trong dung dịch. Giá trị của x là
A.
0,03.
B.
0,02.
C.
0,04.
D.
0,05.
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) X + Ba(OH) → Y + Z
(2) X + T → MgCl + Z
(3) MgCl + Ba(OH) → Y + T
Các chất X, T thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A.
MgSO, NaCl.
B.
MgSO, BaCl.
C.
MgSO, HCl.
D.
MgO, HCl.
Dẫn 0,2 mol hỗn hợp gồm khí CO và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,31 mol hỗn hợp X gồm CO, H và CO. Cho toàn bộ X qua dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và x mol Ba(OH), sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết Y vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,01 mol khí CO. Giá trị của m là
A.
11,82.
B.
17,73.
C.
9,85.
D.
5,91.
Khi phân tích một loại chất béo (kí hiệu là X) chứa đồng thời các triglixerit và axit béo tự do (không có tạp chất khác) thấy oxi chiếm 10,88\% theo khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH dư đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 103,3 gam hỗn hợp các muối CHCOONa, CHCOONa, CHCOONa và 10,12 gam glixerol. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với y mol Br trong dung dịch. Giá trị của y là
A.
0,32.
B.
0,34.
C.
0,37.
D.
0,28.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2022 Hóa Học (Mã Đề 224)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →