Câu 19THPT#tax:v1#topic:CHEM12.NITRO.AMINO_ACID

Lysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI = 9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
b)
1 mol lysine tác dụng với tối đa 1 mol HCl trong dung dịch.
c)
Trong dung dịch pH = 12,0, lysine tồn tại chủ yếu ở dạng: HN(CH)CH(NH)COO.
d)
Trong một thí nghiệm điện di ở pH = 6,0 lysine di chuyển về cực âm (cathode), còn glutamic acid (pI = 3,2) di chuyển về cực dương (anode).
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 19 (đúng/sai):
a) Đúng. Lysine H2N(CH2)4CH(NH2)COOH chứa nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH), là hợp chất hữu cơ tạp chức với hai loại nhóm chức.
b) Sai. Lysine có 2 nhóm amino (một nhóm α-NH2 và một nhóm -NH2 ở mạch bên), nên 1 mol lysine tác dụng tối đa với 2 mol HCl trong dung dịch, tạo muối H3N+(CH2)4CH(NH3+)COOH (2Cl-).
c) Đúng. pH = 12,0 > pI = 9,7 nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng anion H2N(CH2)4CH(NH2)COO-.
d) Đúng. Ở pH = 6,0: lysine có pH < pI (6,0 < 9,7) nên tồn tại chủ yếu dạng cation, di chuyển về cực âm (cathode); glutamic acid có pH > pI (6,0 > 3,2) nên tồn tại chủ yếu dạng anion, di chuyển về cực dương (anode). Kết quả khớp với đáp án nguồn (a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
Lysine chứa hai loại nhóm chức: amino (-NH2) và carboxyl (-COOH), nên là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b) (AI giải đề cho tôi)
Lysine có 2 nhóm amino nên phản ứng tối đa với 2 mol HCl, không phải 1 mol.
c) (AI giải đề cho tôi)
pH = 12,0 > pI = 9,7 nên lysine tồn tại chủ yếu dạng anion H2N(CH2)4CH(NH2)COO-.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ở pH = 6,0: lysine (pI = 9,7) dạng cation chạy về cathode; glutamic acid (pI = 3,2) dạng anion chạy về anode.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 1

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Để điều chế kim loại barium (Ba) từ hợp chất BaCl 2, phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
Xem →
Câu 13:Cho các phát biểu sau về tính chất của amino acid: (a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Ở điều kiện thường, các amino acid
Xem →
Câu 14:Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là +0,340 V và -0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là
Xem →
Câu 15:Cho phản ứng thuận nghịch: N 2(g) + 3H 2(g) 2NH 3(g), H < 0. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Xem →
Câu 16:Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế S N1 hoặc S N2. Đối với dẫn xuất halogen bậc 1, phản ứng xảy ra theo cơ chế S
Xem →
Câu 17:Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Xem →
Câu 18:Phát biểu nào sau đây về saccharose là không đúng?
Xem →
Câu 19:Lysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme.
Xem →
Câu 20:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1. Cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H 2SO 4 0,5 M. Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng
Xem →
Câu 21:Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ: [Hình cần kiểm tra lạ
Xem →
Câu 22:Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H 2O 2 bằng dung dịch chuẩn KMnO 4 trong môi trường acid H 2SO 4. Phương trình phản ứng (chưa
Xem →
Câu 23:Phân tử thuốc nhuộm Indigo có công thức khung phân tử như hình bên. Xác định tổng số nguyên tử có trong một phân tử Indigo.
Xem →
Câu 24:Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine ứng với công thức phân tử C 4H 11 N?
Xem →
Câu 25:Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine? [Hình cần kiểm tra lại: p5 f2]
Xem →
Câu 26:Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag 2S là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại
Xem →