Câu 20THPT#tax:v1#topic:CHEM12.ELECTROCHEM.GALVANIC_CELL

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch HSO 0,5 M.
Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc với nhau. Để yên khoảng 1 phút.
Bước 3. Dùng dây dẫn điện nối lá nhôm với lá đồng với một vôn kế (như hình vẽ).
Hình từ đề gốc
Biết: ; ; .

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Ở bước 3, kim vôn kế chỉ 1,336 V.
b)
Ở bước 3, khí chỉ thoát ra ở bề mặt lá đồng, còn lá nhôm không có khí thoát ra.
c)
Ở bước 2, lá nhôm bị ăn mòn hóa học còn lá đồng không bị ăn mòn.
d)
Ở bước 3, có sự tạo thành cặp pin điện hóa, trong đó lá nhôm là cathode và lá đồng là anode.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bước 2: Al tác dụng trực tiếp với H2SO4 loãng (2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑) nên Al bị ăn mòn hóa học; Cu không tác dụng với H2SO4 loãng nên không bị ăn mòn → c) Đúng.
Bước 3: Khi nối dây dẫn, tạo cặp pin điện hóa. Vì dung dịch không có Cu2+, cặp oxi hóa - khử là Al/H+ (không phải Al/Cu): Al là anode (bị oxi hóa), điện cực H+/H2 trên bề mặt lá đồng là cathode. Suất điện động chuẩn của pin Al–H+ là E0 = 0 - (-1,676) = 1,676 V, không phải 1,336 V (giá trị 1,336 V chỉ đúng nếu cathode là Cu2+/Cu, tức 0,340 - (-1,676) = 2,016 V cũng không khớp; 1,336 V không tương ứng với cặp phản ứng thực tế) → a) Sai.
Tại cathode (lá đồng) xảy ra 2H+ + 2e → H2↑ nên có khí thoát ra ở lá đồng; tuy nhiên lá nhôm vẫn tiếp tục phản ứng trực tiếp với H2SO4 (ăn mòn hóa học) nên cũng có khí H2 thoát ra ở lá nhôm → b) Sai.
Trong pin, Al là anode (bị ăn mòn) và Cu là cathode (nơi khử H+), không phải Al là cathode và Cu là anode → d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Pin thực tế là Al/H+ (không có Cu2+ trong dung dịch), EMF = 0 - (-1,676) = 1,676 V ≠ 1,336 V.
b) (AI giải đề cho tôi)
Khí H2 thoát ra ở lá đồng (cathode) do 2H+ + 2e → H2↑, nhưng lá nhôm vẫn phản ứng trực tiếp với H2SO4 nên cũng có khí thoát ra.
c) (AI giải đề cho tôi)
Al tác dụng với H2SO4 loãng (2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑) nên bị ăn mòn hóa học; Cu không phản ứng với H2SO4 loãng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Trong pin Al là anode (bị oxi hóa) và Cu là cathode (nơi khử H+ thành H2), phát biểu ngược vai trò nên sai.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 1

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Cho các phát biểu sau về tính chất của amino acid: (a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Ở điều kiện thường, các amino acid
Xem →
Câu 14:Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là +0,340 V và -0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là
Xem →
Câu 15:Cho phản ứng thuận nghịch: N 2(g) + 3H 2(g) 2NH 3(g), H < 0. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Xem →
Câu 16:Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế S N1 hoặc S N2. Đối với dẫn xuất halogen bậc 1, phản ứng xảy ra theo cơ chế S
Xem →
Câu 17:Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Xem →
Câu 18:Phát biểu nào sau đây về saccharose là không đúng?
Xem →
Câu 19:Lysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme.
Xem →
Câu 20:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1. Cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H 2SO 4 0,5 M. Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng
Xem →
Câu 21:Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ: [Hình cần kiểm tra lạ
Xem →
Câu 22:Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H 2O 2 bằng dung dịch chuẩn KMnO 4 trong môi trường acid H 2SO 4. Phương trình phản ứng (chưa
Xem →
Câu 23:Phân tử thuốc nhuộm Indigo có công thức khung phân tử như hình bên. Xác định tổng số nguyên tử có trong một phân tử Indigo.
Xem →
Câu 24:Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine ứng với công thức phân tử C 4H 11 N?
Xem →
Câu 25:Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine? [Hình cần kiểm tra lại: p5 f2]
Xem →
Câu 26:Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag 2S là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại
Xem →
Câu 27:Chỉ số acid (Acid Value - AV) là số miligam KOH cần thiết để trung hòa hết các acid béo tự do có trong 1 gam chất béo (dầu, mỡ). Một mẫu chấ
Xem →