Câu 21THPT#tax:v1#topic:CHEM12.ESTER.ESTER

Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Phổ hồng ngoại (IR) của aspirin cho thấy các tín hiệu hấp thụ đặc trưng:
- Vùng 3300 - 2500 cm: Nhóm -OH của carboxyl.
- Vùng 1750 - 1680 cm: Nhóm C=O của ester và carboxyl.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Tín hiệu ở 1700 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b)
Trong phản ứng trên, anhydride acetic đóng vai trò là tác nhân acetyl hóa.
c)
Trong thí nghiệm trên có thể thay acetic anhydride bằng acetic acid.
d)
Nếu dùng 13,8 gam salicylic acid và 15,2 gam acetic anhydride (hiệu suất 80%) thì thu được 14,4 gam aspirin.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 21 (đúng/sai):
a) Đúng. Vùng 1750 - 1680 cm là vùng hấp thụ của nhóm C=O (ester và carboxyl), nên tín hiệu ở 1700 cm đặc trưng cho liên kết C=O.
b) Đúng. Trong phản ứng, nhóm -OH của salicylic acid bị acetyl hóa bởi acetic anhydride (xúc tác HSO, nhiệt độ) tạo nhóm ester -OCOCH trong aspirin, nên acetic anhydride là tác nhân acetyl hóa.
c) Sai. Acetic acid không đủ khả năng acetyl hóa trực tiếp phenol trong điều kiện này (phản ứng ester hóa với acid yếu, thuận nghịch, hiệu suất thấp); thực tế phải dùng acetic anhydride (hoặc acetyl chloride) làm tác nhân acetyl hóa.
d) Đúng. mol; mol. Phản ứng 1:1 nên salicylic acid hết, anhydride dư. Khối lượng aspirin thu được (hiệu suất 80%): g. Khớp với đề bài.
a) (AI giải đề cho tôi)
1700 cm nằm trong vùng 1750 - 1680 cm đặc trưng cho nhóm C=O của ester và carboxyl.
b) (AI giải đề cho tôi)
Acetic anhydride cung cấp nhóm acetyl (CHCO-) để acetyl hóa nhóm -OH của salicylic acid, tạo aspirin.
c) (AI giải đề cho tôi)
Acetic acid là acid yếu, phản ứng ester hóa với phenol thuận nghịch và hiệu suất rất thấp, không thể thay thế acetic anhydride trong thí nghiệm này.
d) ; ;
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 1

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là +0,340 V và -0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là
Xem →
Câu 15:Cho phản ứng thuận nghịch: N 2(g) + 3H 2(g) 2NH 3(g), H < 0. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
Xem →
Câu 16:Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế S N1 hoặc S N2. Đối với dẫn xuất halogen bậc 1, phản ứng xảy ra theo cơ chế S
Xem →
Câu 17:Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Xem →
Câu 18:Phát biểu nào sau đây về saccharose là không đúng?
Xem →
Câu 19:Lysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme.
Xem →
Câu 20:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1. Cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H 2SO 4 0,5 M. Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng
Xem →
Câu 21:Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ: [Hình cần kiểm tra lạ
Xem →
Câu 22:Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H 2O 2 bằng dung dịch chuẩn KMnO 4 trong môi trường acid H 2SO 4. Phương trình phản ứng (chưa
Xem →
Câu 23:Phân tử thuốc nhuộm Indigo có công thức khung phân tử như hình bên. Xác định tổng số nguyên tử có trong một phân tử Indigo.
Xem →
Câu 24:Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine ứng với công thức phân tử C 4H 11 N?
Xem →
Câu 25:Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine? [Hình cần kiểm tra lại: p5 f2]
Xem →
Câu 26:Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag 2S là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại
Xem →
Câu 27:Chỉ số acid (Acid Value - AV) là số miligam KOH cần thiết để trung hòa hết các acid béo tự do có trong 1 gam chất béo (dầu, mỡ). Một mẫu chấ
Xem →
Câu 28:Một nhà máy sản xuất vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO 3). Phản ứng nung đá vôi: CaCO 3(s) CaO(s) + CO 2(g) có r H 0 298 = +178 kJ.
Xem →