Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 1 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 Sở GD&ĐT Sơn La với 28 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 Sở GD&ĐT Sơn La - Lần 1
- Câu 1: Điện phân là một ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi điện năng và hóa năng. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn là phương pháp chủ đạo để sản xuất các hóa chất
- Câu 1: Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ethanol bằng CuO (đun nóng) tạo ra sản phẩm hữu cơ thuộc loại
- Câu 1: Tên gọi của ester có công thức cấu tạo CH 3COOCH 3 là
- Câu 1: Tên gọi theo danh pháp thay thế của amino acid có công thức H 2N-CH 2-COOH là
- Câu 1: Cùng với điện phân, mạ điện cũng là ứng dụng quan trọng của dòng điện trong việc biến đổi hóa năng và điện năng. Mạ điện được ứng dụng rộng rãi để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn ho
- Câu 1: Nhôm (aluminium, số hiệu nguyên tử 13) là kim loại màu trắng bạc, nhẹ (khối lượng riêng 2,7 g/cm³), dẻo, dẫn nhiệt, điện tốt và chống ăn mòn cao do có lớp oxit bảo vệ. Ở trạng thái
- Câu 1: Cho phản ứng: H 2(g) + Cl 2(g) 2HCl(g). Biết năng lượng liên kết (E b) của H-H là 436 kJ/mol; Cl-Cl là 243 kJ/mol và H-Cl là 432 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn ( rH 0 298 ) của
- Câu 1: Phản ứng nào sau đây không có sự thay thế phối tử?
- Câu 1: Các loại hợp chất hữu cơ như: aldehyde, ketone, carboxylic acid đều có nhóm nào sau đây?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
- Câu 1: Trong công nghiệp, hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm được sử dụng phổ biến để làm thuốc súng, pháo hoa?
- Câu 1: Để điều chế kim loại barium (Ba) từ hợp chất BaCl 2, phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
- Câu 1: Cho các phát biểu sau về tính chất của amino acid: (a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức. (b) Ở điều kiện thường, các amino acid là những chất lỏng, dễ tan trong nước. (
- Câu 1: Cho thế điện cực chuẩn của Cu 2+ /Cu và Zn 2+ /Zn lần lượt là +0,340 V và -0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Zn-Cu) là
- Câu 1: Cho phản ứng thuận nghịch: N 2(g) + 3H 2(g) 2NH 3(g), H < 0. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
- Câu 1: Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen có thể xảy ra theo cơ chế S N1 hoặc S N2. Đối với dẫn xuất halogen bậc 1, phản ứng xảy ra theo cơ chế S N2 là chủ yếu. Ví dụ, cơ chế phản ứng S
- Câu 1: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây về saccharose là không đúng?
- Câu 1: Lysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI = 9,7 (pI là
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1. Cho vào cốc thủy tinh 30 mL dung dịch H 2SO 4 0,5 M. Bước 2. Cho một lá nhôm và một lá đồng vào cốc sao cho chúng không tiếp xúc với
- Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp từ salicylic acid và acetic anhydride theo sơ đồ: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f2] Phổ hồng ngoại (IR) của aspiri
- Câu 1: Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H 2O 2 bằng dung dịch chuẩn KMnO 4 trong môi trường acid H 2SO 4. Phương trình phản ứng (chưa cân bằng): - Bước 1: Lấy 10,00 mL dung
- Câu 1: Phân tử thuốc nhuộm Indigo có công thức khung phân tử như hình bên. Xác định tổng số nguyên tử có trong một phân tử Indigo.
- Câu 1: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine ứng với công thức phân tử C 4H 11 N?
- Câu 1: Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu gốc alanine? [Hình cần kiểm tra lại: p5 f2]
- Câu 1: Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag 2S là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau: - Bước 1: Xử lí q
- Câu 1: Chỉ số acid (Acid Value - AV) là số miligam KOH cần thiết để trung hòa hết các acid béo tự do có trong 1 gam chất béo (dầu, mỡ). Một mẫu chất béo có chỉ số acid bằng 7. Để xà phòng
- Câu 1: Một nhà máy sản xuất vôi sống (CaO) bằng cách nung đá vôi (CaCO 3). Phản ứng nung đá vôi: CaCO 3(s) CaO(s) + CO 2(g) có r H 0 298 = +178 kJ. Để cung cấp nhiệt cho phản ứng nung 1 t

