Câu 48:Cho tứ diện ABCD có I,J theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC, BD. Gọi (P) là mặt phẳng qua I,J và cắt các cạnh AC,AD lần lượt tại hai đ
Xem →Câu 49:Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Điểm M thuộc cạnh SA, điểm E và F lần lượt là trung điểm của AB và BC. Khi đó: Các mệnh đề sa
Xem →Câu 50:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M,N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD, P là trung điểm cạnh SA. Khi đó:
Xem →Câu 51:Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng và có tâm lần lượt là O và O'. Gọi M, N lần lượt là hai điểm trên các
Xem →Câu 52:Cho x = 2 5 (- 2 < x < 0 ) . Tính giá trị của các giá trị lượng giác còn lại.
Xem →Câu 53:Cho x = 3 4 (- < x < - 2 ) . Tính giá trị của các giá trị lượng giác còn lại.
Xem →Câu 54:Cho = 10 . Tính giá trị của biểu thức: A = 3 + -
Xem →Câu 55:Tính giá trị ( - 6 ) biết = 1 3 , 2 < < .
Xem →Câu 56:Giải các phương trình a. (3x - 6 ) = - 2 2 b. 2 (x - 60 ) + 2 = 0 . c. (3x - 30 ) = - 3 3
Xem →Câu 57:Cho hình chóp S.ABCD , đáy ABCD là hình bình hành, với E, F là trung điểm của AD, BC. a) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng (SAB) và (SCD)
Xem →Câu 58:Cho tứ diện ABCD . Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AD, BC . a) Tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng (IBC),(JAD) . b) M là một điểm trên cạnh A
Xem →Câu 59:Cho hình chóp S.ABCD , có đáy ABCD là hình thap có đáy lớn AD . Gọi I là trung điểm của SA , J là điểm nằm trên AD sao cho JD = 1 4 AD , K S
Xem →Câu 60:Cho hình chóp S.ABCD, có đáy là hình thap, cạnh đáy lớn AB. Gọi I, J, K là ba điểm lần lượt trên SA, AB, BC. a) Tìm giao điểm của IK và (SBD
Xem →Câu 61:Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD có AD và BC không song song với nhau. Lấy I thuộc SA sao cho SA = 3IA, J thuộc SC và M là trung điểm của SB.
Xem →Câu 62:Độ cao h (tính bằng kilômét) của vệ tinh so với bề mặt Trái Đất được xác định bởi công thức . Trong đó t là thời gian tính bằng phút kể từ l
Xem →