Chất giặt rửa (dùng cho Câu 17–18)
Trong sinh hoạt hằng ngày, **chất giặt rửa** được sử dụng cùng với nước để loại bỏ các vết bẩn như dầu mỡ bám trên bề mặt rắn. Dựa vào nguồn gốc và thành phần, chất giặt rửa được chia thành **xà phòng** và **chất giặt rửa tổng hợp**. Xà phòng là **muối sodium hoặc potassium của các acid béo**, còn chất giặt rửa tổng hợp thường là **muối sodium của alkyl sulfate hoặc alkylbenzenesulfonate**. Cả hai loại đều có **tính hoạt động bề mặt** do phân tử gồm **một phần kị nước** dễ tương tác với dầu mỡ và **một phần ưa nước** có khả năng tan trong nước. Khi giặt rửa, các phân tử này giúp phân tán vết bẩn thành những hạt nhỏ và cuộn trôi theo nước.

[Hình cần kiểm tra lại: p63_f1]

Trong một số loại chất giặt rửa tổng hợp, sodium peroxide (NaO) được bổ sung để tăng khả năng tẩy trắng. Khi hòa tan vào nước, NaO phản ứng với nước tạo hydrogen peroxide (HO) – một chất oxi hóa mạnh, giúp nâng cao hiệu quả làm sạch vết bẩn trên quần áo.
NaO + 2HO → 2NaOH + HO
2HO → 2HO + O↑
Phát biểu nào sau đây đúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng phương án cho Câu 18 (trang 63):
- A sai: Trong phản ứng , O ở số oxi hóa chuyển thành (trong , bị khử) và (trong , bị oxi hóa), nên vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử (phản ứng tự oxi hóa – khử), không phải chỉ là chất khử.
- B đúng: Theo đề, tạo ra – chất oxi hóa mạnh giúp tẩy trắng vết bẩn trên quần áo, đúng với mục đích bổ sung sodium peroxide vào bột giặt.
- C sai: dễ phản ứng với hơi ẩm và phân hủy nhanh ở nhiệt độ cao, dưới ánh sáng, nên bột giặt chứa phải bảo quản nơi khô ráo, mát mẻ, tránh hơi ẩm và ánh sáng mặt trời.
- D sai: Mục đích bổ sung là tạo để tẩy trắng, không phải cung cấp ion làm mềm nước cứng.
Kết luận: phát biểu đúng là B, khớp với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Luyện Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 5

54 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (54 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:(Hóa 11 – Chương 1) Trong thực tế, khi xử lý nước sinh hoạt bị đục ở nông thôn, người ta thường hòa tan phèn chua KAl(SO₄)₂.12H₂O vào nước,
Xem →
Câu 14:[Phần đầu đề bài không có trong dữ liệu trang đã cung cấp — chỉ còn công thức cấu tạo và các phát biểu.] Cho các phát biểu sau:
Xem →
Câu 15:(Hóa 12 - Chương 3) Trong phân tích hàm lượng protein của mẫu ngũ cốc bằng phương pháp Kjeldahl, tiến hành các bước sau: Phân hủy mẫu: Cân 1
Xem →
Câu 16:Trong công nghiệp, sulfuric acid (H 2SO 4) được sản xuất chủ yếu theo phương pháp tiếp xúc. Trong quy trình này, vai trò của vanadium(V) oxi
Xem →
Câu 17:Sau một thời gian sử dụng, ở **miệng chai nước mắm** thường xuất hiện các **tinh thể rắn nhỏ màu trắng** bám xung quanh. Hiện tượng này chủ
Xem →
Câu 18:Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6
Xem →
Câu 19:Cho các phát biểu sau: (a) Dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng sẽ tạo ra kết tủa CaCO 3, MgCO 3 làm giảm tác dụng giặt rửa. (b) Xà phòn
Xem →
Câu 20:Trong một số loại chất giặt rửa tổng hợp, sodium peroxide (Na 2O 2) được bổ sung để tăng khả năng tẩy trắng. Khi hòa tan vào nước, Na 2O 2 p
Xem →
Câu 21:Cho các phát biểu sau:
Xem →
Câu 22:Trong phân tích hàm lượng protein của mẫu ngũ cốc bằng phương pháp Kjeldahl, tiến hành các bước sau: Phân hủy mẫu: Cân 1,3725 g bột ngũ cốc,
Xem →
Câu 23:Cho các phát biểu sau:
Xem →
Câu 24:Theo các tài liệu hướng dẫn vận hành của Hiệp hội Kỹ sư Nhiệt lạnh và Điều hòa không khí Hoa Kỳ, cặn bám trong hệ thống trao đổi nhiệt làm s
Xem →
Câu 25:(Hóa 10 - Chương 5 Năng lượng hóa học) Trong công nghiệp, thạch cao nung (CaSO 4 H 2O) được sản xuất bằng cách loại nước một phần thạch cao
Xem →
Câu 26:(Hóa 11 - Chương 5 DX Halogen - Alcohol - Phenol) Cho công thức cấu tạo của santonin như sau: Đầu tiên, santonin được đun nóng với H 2SO 4 l
Xem →
Câu 27:(Hóa 12 - Chương 2 Carbohydrate) Cho các chất sau: saccharose, Gly-Ala, tinh bột, glucose, , maltose, fructose, , methyl-α-glucoside, benzyl
Xem →