Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 11Hydrocarbon12 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Alkene (Hóa học Lớp 11)

Tuyển tập 12 câu hỏi thuộc chuyên đề Alkene (Hydrocarbon – Hóa học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:liên kết đôicộngtrùng hợplàm mất màu bromine
Hình vẽ sau đây mô tả quá trình điều chế và thử tính chất hóa học của ethylene:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
a)
Ethylene sinh ra từ phản ứng tách nước của ethanol.
b)
Khí ethylene sinh ra làm nhạt màu dung dịch nước bromine.
c)
Bình đựng dung dịch NaOH có tác dụng loại bỏ hơi HSO bị lẫn trong ethylene sinh ra.
d)
Dung dịch KMnO tác dụng với ethylene tạo thành ethylene glycol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng.
b) Đúng. .
c) Sai. Bình đựng dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ hỗn khí tạp như SO hay CO (sinh ra do HSO đặc oxi hóa chất hữu cơ).
d) Đúng. (ethylene glycol).
a) Đúng.
b) Đúng. .
c) Sai. Bình đựng dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ hỗn khí tạp như SO hay CO (sinh ra do HSO đặc oxi hóa chất hữu cơ).
d) Đúng. (ethylene glycol).
Cho but-1-ene tác dụng với hydrogen chloride thu được sản phẩm chính là
Đáp án đúng: D
Phản ứng cộng HCl vào but-1-ene () tuân theo quy tắc Markovnikov, nguyên tử H cộng vào carbon ở liên kết đôi có nhiều H hơn, còn Cl cộng vào carbon có ít H hơn, tạo ra sản phẩm chính là 2-chlorobutane.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đồng phân hình học (cis–trans) xuất hiện khi phân tử có liên kết đôi C=C mà mỗi carbon của liên kết đôi gắn với hai gốc khác nhau. But-2-ene () thỏa mãn: mỗi carbon của nối đôi gắn với H và CH, nên có đồng phân cis-but-2-ene và trans-but-2-ene. But-2-yne () có liên kết ba, không có đồng phân hình học. Butane là ankan không có nối đôi. Methylpropene () có một carbon của nối đôi gắn với hai nhóm CH giống nhau nên không có đồng phân hình học. Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn.
Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch là
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
Hình từ đề gốc
Nhận định nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng ethylene với Br2 là phản ứng cộng qua cơ chế: liên kết π của liên kết đôi phân cắt, tạo liên kết σ C–Br với nguyên tử Br phân cực δ+ (giai đoạn đầu hình thành liên kết σ và phân cắt liên kết π), sau đó ion carbocation nhận Br−. Nhận định A đúng (hình thành liên kết σ C–Br), B đúng (phản ứng cộng), D đúng (phân cắt liên kết π). Nhận định C sai vì phân tử ethylene CH2=CH2 chỉ có 1 liên kết π (liên kết đôi gồm 1 σ và 1 π), không phải 2. Vậy nhận định không đúng là C, khớp với đáp án nguồn.
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,... Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br như sau: CH=CH + Br → CHBr-CHBr. Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Nhận định nào sau đây không đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng ethylene với Br2 theo cơ chế: giai đoạn 1, liên kết đôi (electron π) tấn công Br mang điện dương một phần (Br^{δ+}) của phân tử Br2 (bị phân cực), giải phóng Br^- và tạo carbocation (phân tử mang điện dương); giai đoạn 2, carbocation kết hợp với anion Br^- tạo 1,2-dibromoethane. Xét các nhận định: (A) sai vì Br^{δ-} không phải là tác nhân electrophile — tác nhân mà liên kết đôi phản ứng với là Br mang điện dương một phần (Br^{δ+}) của phân tử Br2, không phải Br^{δ-}; (B) đúng, đây là phản ứng cộng (cộng Br2 vào liên kết đôi C=C); (C) đúng, Br2 bị tiêu thụ nên dung dịch bromine mất màu vàng/nâu; (D) đúng, giai đoạn 2 carbocation (phân tử mang điện dương) kết hợp với anion Br^- tạo sản phẩm CH2Br-CH2Br. Vậy nhận định không đúng là A, trùng với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Alkene

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →