(AI giải đề cho tôi)
Từ % khối lượng: C:H:O = 54,55/12 : 9,09/1 : 36,36/16 = 4,546 : 9,09 : 2,2725 = 2 : 4 : 1, công thức đơn giản C2H4O, M đơn giản = 44. Vì M(E) = 88 nên công thức phân tử E là C4H8O2. E thủy phân với NaOH đun nóng cho muối của acid X và chất Y (M = 46 → Y là C2H5OH, phổ IR của Y có đỉnh O–H rộng 3500–3200 cm⁻¹ đặc trưng alcohol). Vậy E là ester CH3COOC2H5 (M = 88, phổ IR có C=O ~1740 cm⁻¹ và C–O 1300–1000 cm⁻¹, không có O–H), X là CH3COOH.
a) Đúng: X (CH3COOH) và Y (C2H5OH) tan tốt trong nước do tạo liên kết hydrogen; E (ethyl acetate) ít tan trong nước (khoảng 8,3 g/100 mL) và có khối lượng riêng ~0,90 g/mL nên nhẹ hơn nước.
b) Sai: Mặc dù M(E) = 88 > 46, nhiệt độ sôi của E (77 °C) thấp hơn nhiều so với Y (78,5 °C... thực tế ethyl acetate 77 °C so với ethanol 78 °C, gần bằng nhau chứ không cao hơn nhiều) vì E không tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử như Y.
c) Đúng: Y là ethanol (C2H5OH), có trong xăng E5 (5% ethanol), rượu, bia và dung dịch sát khuẩn (cồn sát khuẩn 70–90 độ).
d) Sai: Trong phòng thí nghiệm, E được điều chế bằng phản ứng este hóa giữa CH3COOH với C2H5OH đặc (dung dịch loãng của Y sẽ không cho hiệu suất este hóa vì nước shift cân bằng ngược chiều; đồng thời đun nóng giảm áp với NaOH loãng là phản ứng thủy phân, không phải điều chế este).
a) (AI giải đề cho tôi)
X (CH3COOH) và Y (C2H5OH) tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt; E (CH3COOC2H5) ít tan trong nước và nhẹ hơn nước (d ≈ 0,90).
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhiệt độ sôi của E (77 °C) không cao hơn nhiều so với Y (78 °C) vì E không tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử, dù M(E) = 88 > 46.
c) (AI giải đề cho tôi)
Y là ethanol, thành phần của xăng E5, rượu, bia và dung dịch sát khuẩn.
d) (AI giải đề cho tôi)
E được điều chế bằng este hóa CH3COOH với C2H5OH đặc (H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng), không phải đun nóng giảm áp với dung dịch loãng của Y.