Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 11Đại cương Hóa hữu cơ27 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức phân tử và cấu tạo hữu cơ (Hóa học Lớp 11)

Tuyển tập 27 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức phân tử và cấu tạo hữu cơ (Đại cương Hóa hữu cơ – Hóa học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:phân tích nguyên tốphổ khốicông thức cấu tạo
Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate như sau: 63,16\% C; 5,26\% H; còn lại là oxygen. Phổ MS của methyl salicylate được cho như hình dưới đây

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Công thức phân tử của methyl salicylate là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ phổ MS, peak phân tử ở m/z = 152 nên g/mol. Phần trăm oxygen: . Số mol nguyên tố trong 1 mol chất: ; ; . Vậy công thức phân tử là (khối lượng mol g/mol, khớp phổ MS; , đều khớp số liệu). Đáp án C.
Saccharin (đường hóa học) có công thức cấu tạo như hình bên:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Vị ngọt của nó giống như đường trong mía, củ cải,… nếu saccharose có độ ngọt 1,45 thì sacharin có độ ngọt lên tới 435. Vì thế chỉ cần một lượng nhỏ, nó đã làm cho thực phẩm như bánh kẹo, đồ uống, kể cả trong dược phẩm, kem đánh răng…có vị ngọt đắng kẹ. Phát biểu đúng là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Saccharin có cấu tạo vòng benzen gắn với nhóm và tạo vòng imide (benzoic sulfimide), không phải carbohydrate nên A sai. Tính chất hóa học của saccharin khác saccharose (saccharose là disaccharide dễ thủy phân, saccharin là hợp chất dị vòng chứa S, N) nên B sai. Đếm nguyên tử theo công thức cấu tạo: vòng benzen 6C + 1C của nhóm = 7C; 4H trên vòng + 1H của nhóm NH = 5H; 2O của + 1O của = 3O; cùng 1N và 1S. Vậy công thức phân tử là → C đúng. Saccharin gần như không có giá trị dinh dưỡng (không cung cấp năng lượng như saccharose) nên D sai.
Trong quá trình sản xuất 2,4-D và 2,4,5-T từ phenol luôn sinh ra một lượng nhỏ dioxin. Dioxin là một hợp chất khó phân hủy trong môi trường và cơ thể con người. Dioxin cực kì độc ở nồng độ rất nhỏ (cỡ phần tỉ) gây ra những hậu quả khôn lường cho con người như ung thư, quái thai, dị tật, vô sinh,... Dioxin có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Số nguyên tử hydrogen có trong một phân tử dioxin bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Dioxin trong hình là 2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin (TCDD). Phân tử gồm hai vòng benzo ghép qua hai nguyên tử oxygen cầu nối: khung dibenzo-p-dioxin là , trong đó 4 vị trí (2,3,7,8) được thay bằng chlorine, nên công thức phân tử là . Kiểm tra: mỗi vòng benzo còn 2 nguyên tử hydrogen (4 vị trí bị chiếm bởi 2 Cl và 2 O cầu nối), tổng số H = 2 × 2 = 4. Kết quả khớp với đáp án nguồn (4).
Phân tích hợp chất hữu cơ X thì thấy phần trăm khối lượng các nguyên tố trong X là \%C chiếm 52,17\%, \%H chiếm 13,04\%, còn lại là của một nguyên tố khác. Biết phổ MS và phổ IR của hợp chất X như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Hình từ đề gốc

Hình A. Phổ khối lượng MS của X Hình. Hình B. Phổ hồng ngoại IR của X

Cho biết:








Tên nhóm chứcCông thức nhóm chứcSố sóng trên phổ IR (cm⁻¹)
Alcohol (OH)O-H3500-3200
C-O-1 200 - 1 050
Aldehyde (CHO)C=O1740-1685
C-H2830 -2695
Ketone (CO)C=O1715-1666
a)
Dựa vào phổ IR của hợp chất X ta có thể kết luận được X có chứa nguyên tố oxygen.
b)
X là ethyl alcohol, X có thể được điều chế trong công nghiệp từ dầu mỏ và được dùng làm dung môi hoặc sát trùng trong y tế mà không cần tinh chế cho tinh khiết.
c)
Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được 372,7 lít X (làm tròn đến phần chục). Biết tinh bột ngô chứa 75\% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế X là 70\%, khối lượng riêng của X là 0,8 g/mL
d)
X có phân tử khối là 45 gam/mol.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng

b) Sai

c) Đúng



d) Sai
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng

d) Sai
Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm, thường được dùng dưới dạng muối naftifine hydrochloride. Naftifine có cấu tạo như hình dưới đây:
Hình từ đề gốc
Số nguyên tử hydrogen (H) trong một phân tử Naftifine là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 21
(AI giải đề cho tôi)
Naftifine có công thức cấu tạo: nhóm naphthalene thay thế (C10H7, có 7H), nhóm -CH2- (2H), nhóm N-CH3 (3H), đoạn -CH2-CH=CH- (2+1+1 = 4H) và nhóm phenyl C6H5 (5H). Tổng số nguyên tử H: 7 + 2 + 3 + 4 + 5 = 21. Vậy phân tử Naftifine là C21H21N chứa 21 nguyên tử hydrogen, khớp với đáp án nguồn.
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%, 9,09% và 36,36%. Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Dựa vào phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của E bằng 88 và của Y bằng 46. Phổ hồng ngoại (IR) của E và Y cho ở hình sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] [Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]

Cho bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức:
Hợp chấtLiên kếtSố sóngHợp chấtLiên kếtSố sóng
AlcoholO-H3500-3200Carboxylic acidC=O1760-1690
AldehydeC-H2830-2695O-H3300-2500
C=O1740-1685EsterC=O1750-1715
KetoneC=O1715-1666C-O1300-1000
a)
Các chất X, Y tan tốt trong nước còn E ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
b)
Do phân tử khối của E lớn hơn nhiều so với Y nên nhiệt độ sôi của E cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của Y.
c)
Chất Y có trong thành phần của xăng E5, rượu, bia và một số loại dung dịch sát khuẩn.
d)
Trong phòng thí nghiệm, chất E được điều chế bằng cách đun nóng giảm áp với dung dịch loãng của Y.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ % khối lượng: C:H:O = 54,55/12 : 9,09/1 : 36,36/16 = 4,546 : 9,09 : 2,2725 = 2 : 4 : 1, công thức đơn giản C2H4O, M đơn giản = 44. Vì M(E) = 88 nên công thức phân tử E là C4H8O2. E thủy phân với NaOH đun nóng cho muối của acid X và chất Y (M = 46 → Y là C2H5OH, phổ IR của Y có đỉnh O–H rộng 3500–3200 cm⁻¹ đặc trưng alcohol). Vậy E là ester CH3COOC2H5 (M = 88, phổ IR có C=O ~1740 cm⁻¹ và C–O 1300–1000 cm⁻¹, không có O–H), X là CH3COOH.
a) Đúng: X (CH3COOH) và Y (C2H5OH) tan tốt trong nước do tạo liên kết hydrogen; E (ethyl acetate) ít tan trong nước (khoảng 8,3 g/100 mL) và có khối lượng riêng ~0,90 g/mL nên nhẹ hơn nước.
b) Sai: Mặc dù M(E) = 88 > 46, nhiệt độ sôi của E (77 °C) thấp hơn nhiều so với Y (78,5 °C... thực tế ethyl acetate 77 °C so với ethanol 78 °C, gần bằng nhau chứ không cao hơn nhiều) vì E không tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử như Y.
c) Đúng: Y là ethanol (C2H5OH), có trong xăng E5 (5% ethanol), rượu, bia và dung dịch sát khuẩn (cồn sát khuẩn 70–90 độ).
d) Sai: Trong phòng thí nghiệm, E được điều chế bằng phản ứng este hóa giữa CH3COOH với C2H5OH đặc (dung dịch loãng của Y sẽ không cho hiệu suất este hóa vì nước shift cân bằng ngược chiều; đồng thời đun nóng giảm áp với NaOH loãng là phản ứng thủy phân, không phải điều chế este).
a) (AI giải đề cho tôi)
X (CH3COOH) và Y (C2H5OH) tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt; E (CH3COOC2H5) ít tan trong nước và nhẹ hơn nước (d ≈ 0,90).
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhiệt độ sôi của E (77 °C) không cao hơn nhiều so với Y (78 °C) vì E không tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử, dù M(E) = 88 > 46.
c) (AI giải đề cho tôi)
Y là ethanol, thành phần của xăng E5, rượu, bia và dung dịch sát khuẩn.
d) (AI giải đề cho tôi)
E được điều chế bằng este hóa CH3COOH với C2H5OH đặc (H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng), không phải đun nóng giảm áp với dung dịch loãng của Y.
Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Đáp án đúng: B
Hình vẽ thể hiện một đoạn DNA đang được tháo xoắn, trên đó có một enzyme bám vào và tổng hợp một mạch đơn mới theo chiều 5' → 3'. Mạch mới được tổng hợp là RNA → quá trình đang diễn ra là phiên mã. Enzyme trực tiếp xúc tác quá trình tổng hợp RNA từ khuôn DNA là RNA polymerase. Do đó, cấu trúc X chính là RNA polymerase.
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 58. Chất X có thể là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tính phân tử khối các chất: methyl formate HCOOCH3 (C2H4O2) có M = 60; ethyl acetate CH3COOC2H5 (C4H8O2) có M = 88; acetone CH3-CO-CH3 (C3H6O) có M = 3·12 + 6·1 + 16 = 58; acetic acid CH3COOH (C2H4O2) có M = 60. Vậy chỉ acetone có phân tử khối 58, phù hợp kết quả phổ MS của X. Đáp án C, trùng với đáp án nguồn.
Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y đều đơn chức, mạch hở, chứa ba nguyên tố (C, H, O) và đều có tỉ lệ \% khối lượng oxi trong phân tử là 53,33\%. Biết M > M và X, Y đều tan trong nước. Biết nhiệt độ sôi của X và Y lần lượt là 118°C và -19,3°C. Tổng phân tử khối của X và Y là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 90
Đáp án: 90

Trong trường hợp 1 O trong phân tử:

TH a: Alcohol:

(không thỏa)

TH b: Aldehyde:

(thỏa)

=> Y là HCHO (M = 30), nhiệt độ sôi -19,3°C; vì ở trường hợp 2O thì Carboxylic Acid có nhiệt độ sôi xấp xỉ 100°C nên không phải X.

Trong trường hợp 2 O trong phân tử:



=> X là CHCOOH (M = 60), nhiệt độ sôi 118°C, thỏa M > M.

⇒ PTK X + Y = 60 + 30 = 90
Cho phổ sau:
Hình từ đề gốc
Dựa vào phổ hồng ngoại của hợp chất hữu cơ có cấu trúc như hình bên, số sóng hấp thụ đặc trưng cho nhóm carbonyl (C=O) của Ketone là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phổ hồng ngoại là của acetophenone (C6H5COCH3). Các đỉnh hấp thụ: 3067 cm⁻¹ (C–H vòng benzen), 1601 cm⁻¹ (C=C vòng thơm), 1270 cm⁻¹ (C–O/C–C), 1686 cm⁻¹ (C=O của ketone, đỉnh rất mạnh). Nhóm C=O của ketone hấp thụ mạnh trong vùng 1680–1750 cm⁻¹; do liên hợp với vòng benzen nên số sóng thấp (1686 cm⁻¹). Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn tô sáng trên trang 8.
Trong ruộng lúa, ao, hồ,... thường chứa các vật thể hữu cơ. Khi các vật thể hữu cơ đó bị phân hủy trong điều kiện không có oxygen sinh ra hydrocarbon (X) ở thể khí. Người ta đã lợi dụng điều này để làm các hầm biogas trong chăn nuôi gia súc, tạo khí (X)... Biết kết quả phân tích nguyên tố của (X) có 25\% H về khối lượng. Phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất. Số nguyên tử hydrogen trong X là bao nhiêu?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 4
Đáp án: 4
CTCT: Có 4H
Alliin là một sulfoxide amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Cấu trúc phân tử Alliin được mô tả dưới đây:
Hình từ đề gốc
Phân tử khối của Alliin (theo amu) là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 177
Đáp án: 177
CTPT:
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 40,00%; 6,67% và 53,33%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 60. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E có peak ở 3000 cm và peak ở 1780 cm.
a)
Công thức phân tử của E là CHO.
b)
Dung dịch E làm quỳ tím hóa đỏ.
c)
Hợp chất E có chứa nhóm C=O.
d)
Chất E là thành phần chính tạo nên vị chua đặc trưng của giấm ăn.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai: ; ; CTPT: CHO. b) Đúng: Phổ peak ở 3000 cm là liên kết OH của gốc chức Carboxylic Acid; ở 1780 cm là liên kết C=O của gốc chức Carboxylic Acid CTHC: CHCOOH. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. ; ; CTPT: CHO
b) Đúng. Phổ peak ở 3000 cm là liên kết OH của gốc chức Carboxylic Acid; ở 1780 cm là liên kết C=O của gốc chức Carboxylic Acid CTHC: CHCOOH
c) Đúng.
d) Đúng.
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tính phân tử khối các chất: acetic acid : . Methyl acetate (): . Acetone (): . Ethanol : . Vậy chỉ acetic acid có , khớp kết quả phổ khối lượng của X. Đáp án A, trùng với đáp án nguồn.
Từ phổ khối lượng MS, phân tử khối của alcohol X được xác định là 46. Công thức phù hợp với X là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phân tử khối 46 tương ứng ancol no, đơn chức: có , vậy X là (ethanol, ). Các phương án khác: (32), (60), (74) đều không phù hợp. Khớp với đáp án nguồn C.
Phần trăm khối lượng carbon trong aniline là a\%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 77,4
Đáp án: 77,4
Aniline: CHNH, M = 6.12 + 5.1 + 14 + 2.1 = 93

(Ghi chú: nguồn in kết quả trung gian "74,4%" là lỗi đánh máy; biểu thức cho đúng giá trị 77,4\%, khớp với đáp án chính thức 77,4 của nguồn.)
Phân tích thành phần nguyên tố của X thấy X chứa 90,57\% carbon về khối lượng. Tỉ khối hơi của X so với H nhỏ hơn 75. Từ X tổng hợp được diethylphtalate (DEP) dùng làm thuốc điều trị bệnh ghẻ và giảm triệu chứng sưng tấy ở vùng da bị côn trùng cắn,... theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Để sản xuất được 1 triệu tuýp thuốc mỡ có hàm lượng 7,6 gam DEP/tuýp thì cần m tấn chất X. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp diethylphtalate từ X là 60\%. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 6,0
X: => tấn
Hợp chất X là một amine bậc hai với các dữ kiện sau:
- Thành phần nguyên tố: 61,02\% C; 15,25\% H và 23,73\% N về khối lượng.
- Phổ khối lượng có peak ion phân tử M⁺ ứng với m/z = 59,
- Năng lượng liên kết (kJ/mol): C–H, C–C, C–N, N–H lần lượt là 418, 346, 386 và 305.
Tổng năng lượng của các liên kết trong một phân tử X là a kJ/mol. Giá trị của a bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 4767
Đáp án: 4767

X:

CTCT:

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức phân tử và cấu tạo hữu cơ

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →