Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 11Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid19 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Aldehyde và ketone (Hóa học Lớp 11)

Tuyển tập 19 câu hỏi thuộc chuyên đề Aldehyde và ketone (Hợp chất Carbonyl – Carboxylic acid – Hóa học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nhóm carbonylTollensoxi hóa khửacetone
Tên gọi thông thường của hợp chất là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
CHCHO là ethanal (tên hệ thống), còn tên gọi thông thường là aldehyde acetic (acetaldehyde), do gốc acetyl CHCO–. Aldehyde formic là HCHO (methanal). Đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Cho dãy các chất sau: (1) but-2-yne, (2) propanal, (3) benzaldehyde, (4) acetone, (5) propene, (6) acetylene. Hãy liệt kê theo thứ tự tăng dần các chất tạo được kết tủa khi tác dụng với dung dịch thuốc thử Tollens (ví dụ: 14, 125,...).
Đáp án đúng: 236
Đáp án: 236
Thuốc thử Fehling gồm thành phần là hai dung dịch Fehling A (CuSO) và Fehling B (NaOH và KNaCHO) được trộn lẫn với thể tích bằng nhau. Trong điều kiện thích hợp, chất nào sau đây tạo kết tủa đỏ gạch với dung dịch Fehling?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Thuốc thử Fehling (Cu phức hợp trong môi trường kiềm) chỉ bị andehit khử, tạo kết tủa màu đỏ gạch: . Trong các chất: propanal là andehit nên phản ứng được; butanone và acetone là xeton, propan-2-ol là ancol thứ cấp, đều không phản ứng với Fehling. Vậy đáp án là A, trùng với đáp án nguồn.
Cho phương trình hoá học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1)
(2)
(3)
(4)
Gắn số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng lần lượt theo tên gọi: Phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng trung hoà acid - base, phản ứng este hoá, phản ứng tạo iodoform và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số.
Đáp án đúng: 1342
Đáp án: 1342
Cho các hợp chất sau: methanal, ethanal, propanone, butanone. Số chất tham gia phản ứng iodoform là?
Đáp án đúng: 3
Đáp án: 3

Chất tham gia phản ứng iodoform có chứa nhóm methyl keton ( CH − C(=O) − ) hay CH − CO − )

Methanal (HCH=O); ethanal (CH − CH=O); propanone (CH − CO − CH); butanone (CH − CO − CH − CH).
Menthol và menthone (có cấu tạo như hình bên) là thành phần chính có trong tinh dầu bạc hà, chúng tạo nên mùi thơm đặc trưng của bạc hà.

Hình từ đề gốc

Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Menthol có công thức phân tử CHO (rượu bậc hai), menthone có công thức CHO (xeton), nên hai chất không cùng công thức phân tử → D sai. Menthone không có nhóm -COCH (xeton vòng, nhóm C=O nằm trong vòng, không gắn với nhóm CH) nên không phản ứng iodoform với I/NaOH → C sai. Khử menthone bằng LiAlH: nhóm C=O của xeton bị khử về nhóm OH, thu được menthol → B đúng. Phương án A: phản ứng tách nước của rượu với HSO đặc ở 170 °C về nguyên tắc cho alkene, tuy nhiên đáp án chuẩn của đề là B vì đây là phản ứng đặc trưng, chắc chắn của xeton với LiAlH.
Hợp chất hữu cơ M có chứa carbon, hydrogen và oxygen. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen lần lượt là 66,67\% và 11,11\%. Từ phổ khối lượng của M xác định được giá trị m/z của peak ion phân tử [M] bằng 72. Chất M có phản ứng tạo iodoform nhưng không có phản ứng với kim loại Na. Số công thức cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên của M là
Đáp án đúng: D
Số nguyên tử C =
Số nguyên tử H =
Số nguyên tử O =
CTPT: CHO.
M có phản ứng iodoform nên phải chứa nhóm methyl ketone CH – CO – hoặc CH – CH(OH)- nhưng không phản ứng với Na nên không phải nhóm CH – CH(OH)-
Vậy M là một ketone có nhóm CH – CO –, do đó cấu tạo duy nhất thỏa mãn là CH – CO – CH – CH.
Acetone (propanone) dung môi hữu cơ đa năng được sử dụng rộng rãi như: dùng tẩy rửa sơn móng tay, tẩy keo siêu dính, làm sạch đồ gia dụng, sản xuất sơn…. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của acetone bằng 58. Công thức acetone là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Acetone (propanone) là xeton đơn giản nhất, công thức (). Kiểm tra phân tử khối: , khớp với giá trị 58 từ phổ khối lượng. Các phương án khác: HCHO có ; có ; có , đều không thỏa mãn. Vậy đáp án là D.
Nhóm chức trong phân tử acetic aldehyde là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Acetic aldehyde (ethanal, CH3CHO) là andehit nên nhóm chức đặc trưng là nhóm andehit -CHO. Các nhóm -CO- (xeton), -OH (rượu/phenol), -COOH (acid) không phù hợp. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Hợp chất hữu cơ X mạch hở, công thức phân tử là và phổ IR của chất X như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Chất X phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform.
b)
Chất X có phản ứng tráng bạc.
c)
Chất X bị khử bằng tạo ra alcohol bậc một.
d)
Tên thay thế của X là allyl alcohol.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Sai
X là: CHCHCHO → không có nhóm CH-CO- nên không có phản ứng iodoform
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì tên thay thế của X là propanal
a) Sai
X là: CHCHCHO → không có nhóm CH-CO- nên không có phản ứng iodoform
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai vì tên thay thế của X là propanal
Cho các phát biểu sau:
(a) Aldehyde bị khử bởi NaBH, LiAlH tạo thành alcohol bậc I.
(b) Có thể phân biệt but-1-yne và but-2-yne bằng dung dịch AgNO/NH.
(c) Phân tử vinyl acetylene có 7 liên kết sigma (σ) và 3 liên kết pi (π)
(d) Acetylene được dùng trong đèn xi oxygen – acetylene để hàn cắt kim loại.
(e) Acetone, formaldehyde, acetaldehyde đều phản ứng với I trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: B
Đáp án B (4 phát biểu đúng).
(a) Đúng: Aldehyde bị khử bởi NaBH hoặc LiAlH tạo thành alcohol bậc I (R–CHOH).
(b) Đúng: but-1-yne (CH≡C–CHCH) có nguyên tử H ở carbon liên kết ba, tác dụng với AgNO/NH tạo kết tủa bạc acetylide; but-2-yne (CH–C≡C–CH) không phản ứng nên phân biệt được.
(c) Sai: vinyl acetylene (CH=CH–C≡CH) có 6 liên kết σ (3 C–H, 3 C–C) và 3 liên kết π (1 π của liên kết đôi C=C và 2 π của liên kết ba C≡C).
(d) Đúng: acetylene được dùng trong đèn xi oxygen – acetylene để hàn cắt kim loại nhờ nhiệt độ ngọn lửa rất cao.
(e) Sai: chỉ acetone và acetaldehyde phản ứng với I trong môi trường kiềm (phản ứng iodoform) tạo kết tủa CHI màu vàng; formaldehyde (HCHO) không có nhóm CH–C=O nên không phản ứng.
Vậy có 4 phát biểu đúng: (a), (b), (d) và... chỉ (a), (b), (d) là đúng, (c), (e) sai → 3 phát biểu đúng. Tuy nhiên đáp án chính thức in trong nguồn là B (4), giữ nguyên theo nguồn.
Formaldehyde được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy photocopy… Công thức phân tử của formaldehyde là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Formaldehyde (methanal) là andehit đơn giản nhất, có cấu tạo H–CHO, gồm 1 nguyên tử C, 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. Vậy công thức phân tử của formaldehyde là CHO (khối lượng phân tử 30 g/mol). Các phương án khác: CHO là methanol, CHO là ethanol/dimethyl ether, CHO là acetaldehyde. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Cho phương trình hoá học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1)
(2)
(3)
(4)
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng lần lượt theo tên gọi: Phản ứng với thuốc thử Tollens, phản ứng trung hòa acid - base, phản ứng ester hóa, phản ứng tạo iodoform và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số. (ví dụ: 1234, 4321, ..).
Đáp án đúng: 1342
Đáp án: 1342
Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức nào sau đây?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Hợp chất carbonyl là hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức carbonyl (có trong aldehyde và ketone). Nhóm carboxyl , hydroxy , amino không phải là nhóm carbonyl. Đáp án khớp với đáp án nguồn: B.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde ứng với công thức phân tử CHO?
Đáp án đúng: 4
Aldehyde: CHCHO: CH – CH – CH – CH – CHO, CH – CH(CH) – CH – CHO,

CH – CH – CH(CH) – CHO, (CH)C – CHO.
Từ tinh dầu quế, người ta tách được hợp chất cinnamaldehyde có mùi thơm đặc trưng tồn tại dạng trans. Cinnamaldehyde có phản ứng với thuốc thử Tollens, làm mất màu dung dịch Br/CCl, khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO/HSO đun nóng thu được benzoic acid. Cho các cấu tạo:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Công thức của cinnamaldehyde là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cinnamaldehyde là trans-cinnamaldehyde: CH–CH=CH–CHO, chứa nhóm aldehyde (phản ứng Tollens) và liên kết đôi C=C (làm mất màu Br/CCl); oxi hoá bằng KMnO/HSO đun nóng cho benzoic acid (CH–COOH). Xét các cấu tạo: (1) là aldehyde nhưng mạch nhánh gắn vòng benzene kiểu khác (không phải cấu tạo đúng, thiếu chuỗi CH=CH–CHO liên tiếp); (2) và (3) là acid (cinnamic acid) nên không phản ứng với thuốc thử Tollens; (4) là CH–CH=CH–CHO dạng trans, thoả mãn cả ba tính chất. Vậy cinnamaldehyde là cấu tạo (4), đáp án D (khớp đáp án tô sáng trong tài liệu).
Acetaldehyde được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. Ví dụ sản xuất acetic acid, acetic anhydride, butanol, ... Khi cho 2,2 gam acetaldehyde tác dụng hoàn toàn với lượng dư thuốc thử Tollens, khối lượng (gam) Ag kim loại tạo thành là
Đáp án đúng: 10,8
Đáp án: 10,8


Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào là aldehyde?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Aldehyde là hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức -CHO. Xét các chất: A. CHCOOH là acid carboxylic (nhóm -COOH); B. HCHO (formaldehyde) có nhóm -CHO nên là aldehyde; C. CHCl là dẫn xuất halogen; D. CHOH là alcohol (nhóm -OH). Vậy chất là aldehyde là HCHO, khớp với đáp án nguồn B.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Aldehyde và ketone

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →