Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 10Tính toán hóa học10 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nồng độ dung dịch cơ bản (Hóa học Lớp 10)

Tuyển tập 10 câu hỏi thuộc chuyên đề Nồng độ dung dịch cơ bản (Tính toán hóa học – Hóa học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nồng độ molphần trăm khối lượngpha loãngpha trộn
Hòa tan hoàn toàn 33,8 gam oleum X (công thức ) vào 166,2 gam nước, thu được dung dịch Y. Nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch Y là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 19,6
Đáp án: 19,6
Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60°C là 112 gam trong 100 gam nước; ở 25°C là 74 gam trong 100 gam nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 gam dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60°C xuống 25°C? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)
Đáp án đúng: B
ở 60C, 112 gam mì chính —– > m = 212 gam; ? = 528,3 gam < ——- 1000 gam. Gọi x là khối lượng mì chính đã kết tinh khi làm nguội từ 60C xuống 25C. ở 25C, 74 (g) mì chính —– > m = 174 (g); 528,3 – x (gam) —– > 1000 – x (g). gam
Các hợp chất của copper(II) được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp như một loại thuốc trừ sâu, diệt nấm. Một ví dụ điển hình là copper(II) sulfate pentahydrate (CuSO.5HO), hay còn gọi là “đá xanh”. Chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được điều chế từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình:



Hòa tan hoàn toàn 2,0 mol CuO bằng một lượng vừa đủ dung dịch HSO 20\% đun nóng thu được dung dịch X. Làm lạnh X đến 10C thì có m gam tinh thể CuSO.5HO tách ra. Biết ở 10C, cứ 100 gam HO hòa tan tối đa được 17,2 gam CuSO. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 310
Đáp án: 310.
CuO + HSO → CuSO + HO; 2 mol → 2 mol.
m HSO ban đầu = gam.
m sau phản ứng = m + m = 2 x 80 + 980 = 1140 gam, trong đó có CuSO 320 gam.
Làm lạnh X đến 10C thì có m gam tinh thể CuSO.5HO tách ra. Lượng CuSO còn lại trong dung dịch: 320 - và lượng nước: 1140 - m (gam).
Biết ở 10C, cứ 100 gam HO hòa tan tối đa được 17,2 gam CuSO: 17,2 gam CuSO → m = 117,2 gam.
Biết rằng độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng (gam) chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa. Cho biết độ tan của NaCl, KCl theo bảng sau:

t⁰C010203040507090100
S(NaCl)35,635,735,836,736,937,537,538,539,1
S(KCl)28,530,034,742,845,248,348,355,056,6


Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng phát biểu theo bảng độ tan: A sai vì S(NaCl) chỉ tăng từ 35,6 lên 39,1 (tăng không đáng kể, gần như không đổi). B sai vì S(KCl) giảm từ 56,6 xuống 28,5 khi hạ nhiệt từ 100 °C về 0 °C, tức giảm nhiều chứ không phải giảm chậm. C đúng: ở 90 °C, S(KCl) = 55 gam/100 gam nước; 2 lít nước có khối lượng m = 2000 mL × 1 g/mL = 2000 gam, nên khối lượng KCl tan tối đa là 55 × 2000/100 = 1100 gam. D sai vì ở 20 °C: S(KCl) = 34,7 < S(NaCl) = 35,8. Vậy đáp án đúng là C, khớp với đáp án nguồn.
Oleum Z (HSO.nSO) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch HSO 98\% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO. Phần trăm khối lượng SO trong Z là b\%. Xác định giá trị của b. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 12,9
Đáp án: 12,9
- Số mol nước có trong oleum: kmol
- Số mol SO đã phản ứng với nước:

1/9 kmol 1/9 kmol

- Hàm lượng SO còn lại trong oleum Z
Cồn 70° được sử dụng phổ biến trong y tế, dùng để sát trùng, diệt khuẩn,... Cách pha chế cồn 70° là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Cồn 70° là dung dịch ethanol 70% theo thể tích, tức trong 100 mL dung dịch có 70 mL ethanol. Do ethanol và nước trộn lẫn làm thể tích giảm nên không thể pha 70 mL ethanol + 30 mL nước. Cách đúng: lấy 70 mL ethanol rồi thêm nước lọc đến vạch 100 mL để thu được 100 mL cồn 70°. Vậy đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Trên nhãn chai dịch truyền tĩnh mạch sodium cholride và glucose (dung dịch X) ghi các thông tin như hình bên:

Hình từ đề gốc

Nếu thêm b (L) dung dịch HCl aM vào 500 ml dung dịch X thu được dung dịch Y (trong đó nồng độ của HCl là 0,01M, biết nồng độ ion Cl⁻ trong X và Y bằng nhau). Thể tích dung dịch HCl đã dùng (mL) là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 34,8
(AI giải đề cho tôi)
Từ nhãn chai: 500 mL dung dịch X chứa 4,5 g NaCl và 25 g glucose (glucose không đóng góp ion Cl⁻).
mol


Gọi b (L) là thể tích dung dịch HCl aM thêm vào. Trong dung dịch Y (thể tích L):
- Nồng độ HCl trong Y:
- Nồng độ Cl⁻ trong Y bằng trong X:

Thay :

L

(Khi đó , hợp lý.)

Vậy thể tích dung dịch HCl đã dùng là mL, khớp với đáp án nguồn 34,8.
Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen (N) có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm. Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận đã pha loãng và cho melamine (CHN) vào sữa. Uống sữa có melamine ảnh hưởng đến sinh sản, gây sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận.
Một nhà máy vì tham lợi nhuận đã tạo "độ đạm ảo" bằng cách cho nước và melamine vào sữa. Cứ 180 Lít sữa (khối lượng riêng 1,1 g/mL, độ đạm 17\%), nhà máy đó cho thêm V Lít nước (khối lượng riêng 1 g/mL) và 6,3 kg melamine thì thu được "sữa" có độ đạm là 17,5\%. Giá trị của V là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 12
Trong 180 Lít sữa:
kg kg
Trong 6,3 kg melamine (M = 126 g/mol):
kg
Lít
(Ghi chú: tài liệu nguồn in "33,6+4,2" và "V = 11,7 ≈ 12"; phép tính chính xác với kg cho , đáp án 12 không đổi.)
Bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) là một loại gia vị, thường được sử dụng trong chế biến món ăn để tăng hương vị cho thức ăn. Bột ngọt hiện nay được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp lên men vi sinh từ nguyên liệu là các hợp chất chứa tinh bột. Tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Cho m tấn nguyên liệu (chứa 90\% tinh bột, còn lại là chất tro) thủy phân bằng các enzyme để chuyển hóa thành glucose.
- Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid dưới tác dụng của vi khuẩn được kiểm soát chặt chẽ (nhiệt độ, độ pH và các yếu tố khác) để đảm bảo quá trình lên men diễn ra ổn định và hiệu quả. Phương trình theo tỉ lệ:

- Bước 3: Cho glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH, sau đó lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch MSG bão hòa ở C (gọi là dung dịch X), làm nguội dung dịch X về C thì khối lượng MSG kết tinh là 1,5 tấn.
Biết hiệu suất cả quá trình sản xuất từ nguyên liệu đến khi thu được dung dịch X là 85\%, độ tan của MSG ở C là 112 gam/100 gam nước, ở C là 74 gam/100 gam nước. Giá trị của m là bao nhiêu? (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 5,54
Quá trình kết tinh MSG:
Gọi a (kg) là khối lượng MSG, b (kg) là khối lượng nước trong dung dịch ở C:

Ở C:
Lấy (1):(2) (kg)
(Lời giải trong nguồn bị ngắt, phần tiếp theo không có trong tài liệu; đáp án: 5,54)
Học sinh X tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 ml dung dịch 98% (d = 1,84 g/ml) bằng 60 ml (d = 1 g/ml) với các dụng cụ và hóa chất sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a)
Khi pha loãng acid, học sinh rót từ từ acid vào nước và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
b)
Quá trình pha loãng acid do cho thêm nước vào nên là thu nhiệt.
c)
Sulfuric acid đặc, nguội làm thụ động các kim loại Fe, Al, Cr.
d)
Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi pha loãng là 23,4%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai

a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nồng độ dung dịch cơ bản

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →