Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Hóa học • Lớp 10Tốc độ phản ứng12 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tốc độ phản ứng và yếu tố ảnh hưởng (Hóa học Lớp 10)

Tuyển tập 12 câu hỏi thuộc chuyên đề Tốc độ phản ứng và yếu tố ảnh hưởng (Tốc độ phản ứng – Hóa học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nồng độáp suấtnhiệt độdiện tíchchất xúc tác
Dùng không khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Dùng không khí nén thổi vào lò cao làm tăng lượng oxy (nồng độ chất phản ứng khí) trên một đơn vị thể tích, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng cháy than cốc. Đây là yếu tố nồng độ, không phải nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc hay xúc tác. Đáp án khớp với đáp án nguồn (B được tô sáng ở trang 9).
Trong sản xuất gang, người ta nén không khí vào lò cao để than cháy nhanh hơn. Yếu tố nào đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Nén không khí vào lò cao làm tăng áp suất và do đó tăng nồng độ khí trong hỗn hợp khí, khiến phản ứng cháy của than xảy ra nhanh hơn. Đây là yếu tố nồng độ (áp suất khí) được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng, không phải nhiệt độ, xúc tác hay diện tích tiếp xúc. Kết quả này trùng với đáp án nguồn: D.
Khi rắc men rượu vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu thì yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Men rượu chứa enzyme (amylase, zymase) là chất xúc tác sinh học giúp thủy phân tinh bột thành glucose rồi lên men thành ethanol, làm tăng tốc độ phản ứng. Vậy yếu tố được sử dụng là chất xúc tác.
Cho phản ứng hóa học: C(s) + O(g) → CO(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng C(s) + O(g) → CO(g) là phản ứng dị thể giữa chất rắn và chất khí. Tốc độ phản ứng phụ thuộc: nhiệt độ (A ảnh hưởng), áp suất/nồng độ O (C ảnh hưởng), diện tích bề mặt tiếp xúc của carbon (D ảnh hưởng). Carbon là chất rắn nên nồng độ của nó không xuất hiện trong biểu thức tốc độ; hàm lượng (khối lượng) carbon không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Đáp án: B, khớp với đáp án được tô màu trên trang 7 của nguồn.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm được biểu diễn như sau:

Một nhóm học sinh dự đoán “Nồng độ NaOH càng lớn thì tốc độ phản ứng thủy phân càng lớn”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi (60 °C) nhưng thay đổi nồng độ NaOH để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Thêm 4 mL ethyl acetate (d = 0,9 g/mL) vào một ống nghiệm chứa 20 mL dung dịch NaOH nồng độ C (mol/L). Các giá trị nồng độ này không giống nhau giữa các thí nghiệm.
Bước 2: Ngâm ống nghiệm trong nồi nước nóng (nhiệt độ nước khoảng 60°C) và đo thời gian cho đến khi phần chất lỏng trong ống nghiệm trở lên đồng nhất.
Kết quả thí nghiệm được cho ở bảng sau:
Nồng độ NaOH (mol/L)4,03,63,22,82,42,0
Thời gian hỗn hợp đồng nhất (phút)5,26,07,08,29,511,0
a)
Phản ứng thủy phân ethyl acetate xảy ra ở bước 2 của các thí nghiệm.
b)
Sau bước 1, phần chất lỏng trong các ống nghiệm tách thành hai lớp.
c)
Phản ứng thủy phân hoàn toàn tại thời điểm hỗn hợp trong ống nghiệm đồng nhất.
d)
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ dự đoán của học sinh ban đầu là chính xác.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Cho phản ứng hóa học sau: C(s) + O(g) → CO(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng C(s) + O2(g) → CO2(g) có carbon là chất rắn. Tốc độ phản ứng phụ thuộc nhiệt độ (A), áp suất/nồng độ O2 (B) và diện tích bề mặt tiếp xúc của carbon rắn (D). Khối lượng carbon (C) không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng vì chất rắn không xuất hiện trong biểu thức tốc độ, chỉ diện tích bề mặt tiếp xúc mới có tác dụng. Đáp án: C.
Khi hòa tan 1 viên đá vôi có khối lượng 2 gam trong 25 mL dung dịch HCl 2M ở 25°C. Nếu chỉ thay đổi một yếu tố thì yếu tố nào sau đây sẽ không làm thay đổi tốc độ phản ứng

Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tốc độ phản ứng giữa CaCO (rắn) và HCl phụ thuộc vào nồng độ HCl, diện tích tiếp xúc của đá vôi và nhiệt độ.
- A: Nghiền đá vôi thành bột làm tăng diện tích tiếp xúc → tăng tốc độ phản ứng.
- B: Thêm 25 mL nước cất làm nồng độ HCl giảm (thể tích tăng từ 25 mL lên 50 mL, nồng độ HCl giảm còn 1M) → giảm tốc độ phản ứng.
- C: Đun nóng lên 50°C làm tăng tốc độ phản ứng.
- D: Thêm 25 mL dung dịch HCl 2M: nồng độ HCl trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên ở 2M (cùng nồng độ), khối lượng đá vôi và nhiệt độ không đổi → tốc độ phản ứng không thay đổi.
Vậy đáp án là D, phù hợp với đáp án nguồn.
Một nhóm nghiên cứu về tốc độ phản ứng đã tiến hành hai thí nghiệm với vụn đá hoa (thành phần chính là Calcium carbonate) và dung dịch hydrochloric acid. Thí nghiệm 1: Dùng 0,5 gam vụn đá hoa và 50mL dung dịch hydrochloric acid 1M. Thí nghiệm 2: Dùng 0,5 gam vụn đá hoa đã được nghiền nhỏ và 50mL dung dịch hydrochloric acid 1M. Sau đó, nhóm nghiên cứu đã đo thể tích khí sinh ra theo thời gian và xây dựng đồ thị như hình dưới. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
a)
Yếu tố chính làm thay đổi tốc độ phản ứng giữa 2 thí nghiệm trên là diện tích tiếp xúc của vụn đá hoa.
b)
Tốc độ phản ứng trung bình trong 100 giây đầu tiên của thí nghiệm 1 và 2 lần lượt là 0,7 (cm³/s) và 0,8 (cm³/s).
c)
Thí nghiệm 1 có đồ thị ứng với đường (a), thí nghiệm 2 ứng với đường (b).
d)
Khi phản ứng kết thúc hoàn toàn, tổng thể tích khí CO thu được ở cả hai thí nghiệm là bằng nhau vì lượng đá hoa dùng là như nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng: .

a) Đúng. Hai thí nghiệm chỉ khác nhau ở độ mịn của vụn đá hoa (nghiền nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc), nên yếu tố chính ảnh hưởng tốc độ là diện tích tiếp xúc.

b) Đúng. Theo đồ thị, tại s: đường (a) đạt khoảng 80 cm³, đường (b) đạt khoảng 70 cm³. Thí nghiệm 1 (vụn to, phản ứng chậm hơn) ứng với đường (b): cm³/s; thí nghiệm 2 (nghiền nhỏ, nhanh hơn) ứng với đường (a): cm³/s.

c) Sai. Thí nghiệm 2 nghiền nhỏ nên phản ứng nhanh hơn, ứng với đường dốc hơn là đường (a); thí nghiệm 1 ứng với đường (b). Phát biểu đảo ngược nên sai.

d) Đúng. mol; mol. Theo phương trình, mol chỉ cần mol nên HCl dư, là chất hạn chế. Lượng đá hoa hai thí nghiệm bằng nhau nên khi phản ứng kết thúc, cả hai cùng sinh ra mol , thể tích khí bằng nhau (khoảng 80 cm³ trên đồ thị). Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Chỉ khác biệt giữa hai thí nghiệm là độ mịn của vụn đá hoa, tức diện tích tiếp xúc, nên đây là yếu tố chính làm thay đổi tốc độ phản ứng.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Đọc đồ thị tại t = 100 s: đường (b) ~70 cm³ (thí nghiệm 1) → 0,7 cm³/s; đường (a) ~80 cm³ (thí nghiệm 2) → 0,8 cm³/s.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Thí nghiệm 2 (nghiền nhỏ) phản ứng nhanh hơn nên ứng với đường (a); thí nghiệm 1 ứng với đường (b). Phát biểu nói ngược lại nên sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
mol, mol nên HCl dư, CaCO_3 hạn chế; lượng đá hoa như nhau ở cả hai thí nghiệm nên tổng thể tích CO_2 thu được bằng nhau.
Trong các thí nghiệm sau, nếu lượng kim loại Fe được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì thí nghiệm nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂. Khi lượng Fe và kích thước hạt như nhau, tốc độ phản ứng với axit tăng theo nồng độ H⁺ (nồng độ HCl càng lớn, tốc độ càng nhanh). Trong bốn thí nghiệm, nồng độ HCl lớn nhất là 0,5 M nên thí nghiệm C có tốc độ phản ứng lớn nhất. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (C).
Khi nhiệt độ tăng lên , tốc độ của một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần. Hỏi tốc độ của phản ứng hoá học đó tăng lên bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng từ lên ?
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án: 27
Số lần tốc độ phản ứng tăng
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng là phản ứng giữa chất rắn và dung dịch, tốc độ phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc. Cùng một lượng nhôm, dạng bột mịn có diện tích bề mặt tiếp xúc với dung dịch HCl lớn nhất; khuấy đều giúp tiếp xúc tốt hơn nữa. Do đó tốc độ phản ứng lớn nhất khi dùng nhôm dạng bột mịn, khuấy đều. Đáp án khớp với đáp án nguồn (D).
Phương pháp truyền thống để nấu rượu, trước khi ủ người ta cho thêm vào cơm ít bột thuốc màu trắng với mục đích làm tăng nhanh tốc độ phản ứng thủy phân, phản ứng lên men. Vậy người ta đã áp dụng yếu tố nào để làm tăng tốc độ phản ứng ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Bột thuốc màu trắng (men rượu) chứa enzyme (men xúc tác) giúp thủy phân tinh bột thành glucose và lên men thành ethanol. Việc thêm men vào cơm là áp dụng yếu tố chất xúc tác (men xúc tác) để tăng tốc độ phản ứng, không phải tăng nhiệt độ hay nồng độ. Kết quả này trùng với đáp án nguồn: A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tốc độ phản ứng và yếu tố ảnh hưởng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Hóa học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →