Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Hóa Học 2017 THPT Chuyên Hạ Long - Đề Số 17 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Hóa Học 2017 của THPT Chuyên Hạ Long với 41 câu hỏi, bao gồm kiến thức về Phản Ứng Hóa Học và Tính Toán Hóa Học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 41 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Hóa Học 2017 THPT Chuyên Hạ Long - Đề Số 17

  1. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (ti lệ mol 1 : 1) bằng HNO 3, thu được V lít X gồm NO, NO 2 (đo ở đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Ti khối của X so với
  2. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipept
  3. Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng ?
  4. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H 2O dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO 2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau: [Hình cần kiểm tra lại:
  5. Câu 1: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO₂ sinh ra thu được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)₂, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X
  6. Câu 1: Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là:
  7. Câu 1: Sắt tây là sắt tráng thiết. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là:
  8. Câu 1: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của
  9. Câu 1: Chất X lượng tính, có công thức phân tử C₃H₉O₂N. Cho 18,2 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 16,4 gam muối khan. Tên gọi của X là :
  10. Câu 1: Cho 0,15 mol H₂NC₃H₅(COOH)₂ (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã ph
  11. Câu 1: Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: HCl; HNO₃ loãng; H₂SO₄ đặc, nóng; HNO₃ đặc, nguội; H₂SO₄ loãng. Số dung dịch có thể hòa tan được Al là:
  12. Câu 1: Cho Mg dư vào dung dịch chứa đồng thời Cu²⁺, Fe³⁺ và Ag⁺. Số phản ứng xảy ra là:
  13. Câu 1: Dung dịch FeSO₄ bị lẫn CuSO₄. Phương pháp đơn giản để loại tạp chất là :
  14. Câu 1: Cho các dung dịch C₆H₅NH₂, CH₃NH₂, NaOH, C₂H₅OH và H₂NCH₂COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là:
  15. Câu 1: Nước có chứa các ion : Ca²⁺, Mg²⁺, HCO₃⁻, SO₄²⁻ và Cl⁻ gọi là :
  16. Câu 1: Cho các chất CH₃COOH (1), HCOO-CH₂CH₃ (2), CH₃CH₂COOH (3), CH₃COO-CH₂CH₃ (4), CH₃CH₂CH₂OH (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là :
  17. Câu 1: Để thu được kim loại Pb từ PbO theo phương pháp nhiệt luyện, có thể dùng chất nào sau đây ?
  18. Câu 1: Cho dãy các kim loại sau: Al, Cu, Fe, Au. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng là
  19. Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) ở trạng thái cơ bản là
  20. Câu 1: Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng:
  21. Câu 1: Chia m gam Al thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H 2 - Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư HNO 3 loãng, sinh ra y mol khí N
  22. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H 2SO 4 loãng, dư thu được 10,08 lít khí (đkc). Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng. Giá trị m là
  23. Câu 1: Trong các kim loại sau: Liti, Natri, Kali, Rubidi. Kim loại nhẹ nhất là
  24. Câu 1: Nhóm chức nào sau đây có chất béo ?
  25. Câu 1: Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị câu k là?
  26. Câu 1: Chất X có công thức phân tử C 4H 9O 2N. Biết : X + NaOH Y + H 2O Y + HCl đư Z + H 2O Công thức của cấu tạo thu gọn của X và Z có thể lần lượt là :
  27. Câu 1: Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể được biểu diễn trong sơ đồ
  28. Câu 1: Chỉ dùng thêm thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch H 2SO 4, BaCl 2, Na 2SO 4?
  29. Câu 1: Cao su nào sau đây là sản phẩm của phản ứng đồng trùng ngưng ?
  30. Câu 1: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đkc). Thể tích dung dịch hỗn hợp H 2SO 4 0,5M và HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch A là :
  31. Câu 1: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenyamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol. Số chất trong dãy tác dụng được với NaOH :
  32. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Al(NO 3) 3 tác dụng với dung dịch NH 3 dư
  33. Câu 1: (Nội dung phần đầu của câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp.) Cho các thí nghiệm sau: (b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl 3 (c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch
  34. Câu 1: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO 3) 2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H 2SO 4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa
  35. Câu 1: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol n X : n Y = 2 : 1. Khi thủy
  36. Câu 1: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân nhánh). Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 a
  37. Câu 1: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, s
  38. Câu 1: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối tro
  39. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X. Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam. B
  40. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO 2 (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dù
  41. Câu 1: Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO 3 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m +

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Hóa Học 2017 THPT Chuyên Hạ Long - Đề Số 17

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Hóa Học 2017 của THPT Chuyên Hạ Long với 41 câu hỏi, bao gồm kiến thức về Phản Ứng Hóa Học và Tính Toán Hóa Học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
41 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Hóa Học 2017 THPT Chuyên Hạ Long - Đề Số 17
Cấu trúc & Thời lượng41 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Quảng Ninh • THPT Chuyên • THPT Quốc Gia • Hóa Học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (41 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (ti lệ mol 1 : 1) bằng HNO, thu được V lít X gồm NO, NO (đo ở đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Ti khối của X so với H bằng 19. Giá trị của V là:
A.
2,24 lít
B.
3,36 lít
C.
4,48 lít
D.
5,6 lít
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val. Peptit x có thể là:
A.
Gly-Phe-Gly-Ala-Val
B.
Gly-Ala-Val-Val-Phe
C.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly
D.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
B.
Chất béo là este của glixerol và các axit béo.
C.
Hidro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.
D.
Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu.
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và HO dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p163_f1]

Giá trị của X là:
A.
0,050
B.
0,040
C.
0,025
D.
0,020
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO₂ sinh ra thu được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)₂, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A.
650 gam
B.
810 gam
C.
550 gam
D.
750 gam
Xem đầy đủ toàn bộ 36 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 41)
Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là:
A.
103,2 kg
B.
430 kg
C.
113,52 kg
D.
160kg
Sắt tây là sắt tráng thiết. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là:
A.
Cả hai đều bị ăn mòn như nhau
B.
Không kim loại nào bị ăn mòn
C.
Thiếc
D.
Sắt
Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X có thể là :
A.
(H₂N)₂C₃H₅COOH
B.
H₂NC₃H₅(COOH)₂
C.
H₂NC₃H₆COOH
D.
H₂NC₂H₃(COOH)₂
Chất X lượng tính, có công thức phân tử C₃H₉O₂N. Cho 18,2 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 16,4 gam muối khan. Tên gọi của X là :
A.
Amoni propionat
B.
Alanin
C.
Metylamoni propionat
D.
Metylamoni axetat
Cho 0,15 mol H₂NC₃H₅(COOH)₂ (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là :
A.
0,70 mol
B.
0,55 mol
C.
0,65 mol
D.
0,50 mol
Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: HCl; HNO₃ loãng; H₂SO₄ đặc, nóng; HNO₃ đặc, nguội; H₂SO₄ loãng. Số dung dịch có thể hòa tan được Al là:
A.
3
B.
2
C.
5
D.
4
Cho Mg dư vào dung dịch chứa đồng thời Cu²⁺, Fe³⁺ và Ag⁺. Số phản ứng xảy ra là:
A.
4
B.
3
C.
2
D.
5
Dung dịch FeSO₄ bị lẫn CuSO₄. Phương pháp đơn giản để loại tạp chất là :
A.
Cho một lá nhôm vào dung dịch
B.
Cho lá sắt vào dung dịch
C.
Cho lá đồng vào dung dịch
D.
Cho dung dịch NH₃ cho đến dư vào dung dịch, lọc lấy kết tủa Fe(OH)₂ rồi hoà tan vào dung dịch H₂SO₄ loãng.
Cho các dung dịch C₆H₅NH₂, CH₃NH₂, NaOH, C₂H₅OH và H₂NCH₂COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là:
A.
4
B.
3
C.
5
D.
2
Nước có chứa các ion : Ca²⁺, Mg²⁺, HCO₃⁻, SO₄²⁻ và Cl⁻ gọi là :
A.
Nước có tính cứng vĩnh cửu
B.
Nước có tính cứng toàn phần
C.
Nước mềm
D.
Nước có tính cứng tạm thời
Cho các chất CH₃COOH (1), HCOO-CH₂CH₃ (2), CH₃CH₂COOH (3), CH₃COO-CH₂CH₃ (4), CH₃CH₂CH₂OH (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là :
A.
(3) > (1) > (4) > (5) > (2)
B.
(3) > (5) > (1) > (4) > (2)
C.
(1) > (3) > (4) > (5) > (2)
D.
(3) > (1) > (5) > (4) > (2)
Để thu được kim loại Pb từ PbO theo phương pháp nhiệt luyện, có thể dùng chất nào sau đây ?
A.
Cu
B.
CO
C.
S
D.
H
Cho dãy các kim loại sau: Al, Cu, Fe, Au. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HSO đặc, nóng là
A.
3
B.
4
C.
2
D.
1
Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) ở trạng thái cơ bản là
A.
1s2s2p3s3p3d4s
B.
1s2s2p3s3p3d4s
C.
1s2s2p3s3p4s3d
D.
1s2s2p3s3p4s3d
Để xác định glucozơ trong nước tiểu của người bị bệnh đái tháo đường người ta dùng:
A.
natri hidroxit
B.
đồng (II) hidroxit
C.
Axit axetic
D.
đồng (II) oxit
Chia m gam Al thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H
- Phần 2: Cho tác dụng với lượng dư HNO loãng, sinh ra y mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là:
A.
x = 2y
B.
y = 2x
C.
x = 4y
D.
x = y
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch HSO loãng, dư thu được 10,08 lít khí (đkc). Biết Fe chiếm 60,87% về khối lượng. Giá trị m là
A.
13,8 gam
B.
9,6 gam
C.
6,9 gam
D.
18,3 gam
Clo hóa PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị câu k là?
A.
4
B.
6
C.
3
D.
5
Chất X có công thức phân tử CHON. Biết :
X + NaOH Y + HO Y + HCl Z + HO
Công thức của cấu tạo thu gọn của X và Z có thể lần lượt là :
A.
HNCHCHCOOCH và ClHNCHCOOH.
B.
CHCH(NH)COOCH và CHCH(NH)COOH.
C.
CHCH(NH)COOCH và CHCH(NHCl)COOH.
D.
HNCHCHCOOCH và CHCH(NHCl)COOH.
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể được biểu diễn trong sơ đồ
A.
Tinh bột glucozơ đextrin mantoza CO + HO
B.
Tinh bột đextrin mantoza glucozơ CO + HO
C.
Tinh bột đextrin glucozơ mantoza CO + HO
D.
Tinh bột mantoza đextrin mantoza CO + HO
Chỉ dùng thêm thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch HSO, BaCl, NaSO?
A.
Quỳ tím
B.
Dung dịch AgNO
C.
Bột đồng
D.
Dung dịch Ba(NO)
Cao su nào sau đây là sản phẩm của phản ứng đồng trùng ngưng ?
A.
Cao su isopren
B.
Cao su Clopren
C.
Cao su Buna-N
D.
Cao su Buna
Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đkc). Thể tích dung dịch hỗn hợp HSO 0,5M và HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch A là :
A.
0,3 lít
B.
0,2 lít
C.
0,4 lít
D.
0,5 lít
Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenyamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol. Số chất trong dãy tác dụng được với NaOH :
A.
4
B.
3
C.
5
D.
6
(Nội dung phần đầu của câu hỏi nằm ở trang trước, không được cung cấp.) Cho các thí nghiệm sau:
(b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl
(c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO
(d) Dẫn khí CO dư vào dung dịch KAlO
Số thí nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là :
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO) tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol HSO loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,400 gam muối sunfat trung hòa và 3,920 lít khí Z (đktc) gồm hai khí N và H. Biết tỉ khối của Z so với H là 33. Phần trăm khối lượng của nhóm trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây ?
A.
14,15%
B.
13,0%
C.
13,4%
D.
14,1%
Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số nhóm -CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol n : n = 2 : 1. Khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin. Giá trị của m là:
A.
14,865 gam
B.
14,775 gam
C.
14,665 gam
D.
14,885 gam
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở không phân nhánh). Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng toàn bộ 2 ancol này với HSO đặc ở 140°C thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete. Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch 44 gam Br thu được sản phẩm chứa 85,106% brom về khối lượng. Khối lượng của Z trong X là:
A.
18,96 gam
B.
19,75 gam
C.
23,70 gam
D.
10,80 gam
X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH) dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là:
A.
4,68 gam
B.
8,10 gam
C.
9,72 gam
D.
8,64 gam
Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong O vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam NaCO. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH) dư, thu được 34,5 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol với HSO đặc ở 140°C thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là:
A.
19,35 gam
B.
11,64 gam
C.
17,46 gam
D.
25,86 gam
Đốt cháy hoàn toàn một este no 2 chức mạch hở X. Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam. Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol. Số đồng phân của X là:
A.
3
B.
4
C.
6
D.
5
Đốt cháy hoàn toàn 10,58 gam hỗn hợp X chứa ba este đều đơn chức, mạch hở bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít khí CO (đktc). Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 10,58 gam X cần dùng 0,07 mol H (xúc tác, t°) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn bộ Y với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Z duy nhất và m gam rắn khan. Giá trị của m là :
A.
15,45 gam
B.
15,60 gam
C.
15,46 gam
D.
13,36 gam
Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m + 8,49) gam muối khan. Kim loại M là:
A.
Mg
B.
Cu
C.
Ca
D.
Zn
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 1 Hóa Học 2017 THPT Chuyên Hạ Long - Đề Số 17?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →