Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Hải Dương - Lần 2 (Mã Đề 070) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Hải Dương với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Hải Dương - Lần 2 (Mã Đề 070)

  1. Câu 1: Phản ứng của Al với chất nào sau đây gọi là phản ứng nhiệt nhôm?
  2. Câu 1: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KOH tạo thành kali axetat?
  3. Câu 1: Chất nào sau đây có liên kết ba trong phân tử?
  4. Câu 1: Axit béo là axit đơn chức, có mạch cacbon dài và không phân nhánh. Công thức cấu tạo thu gọn của axit béo panmitic là:
  5. Câu 1: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch Fe(NO 3) 3?
  6. Câu 1: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO 2 và
  7. Câu 1: FeO phản ứng với chất nào sau đây mà vẫn giữ nguyên hóa trị?
  8. Câu 1: Cho phản ứng sau: Fe(NO 3) 3 + X Y + KNO 3. Vậy X, Y lần lượt là
  9. Câu 1: Kim loại nào sau đây có số oxi hóa +2 duy nhất trong hợp chất
  10. Câu 1: Dẫn 8,96 lít khí CO 2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH) 2 dư. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
  11. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  12. Câu 1: Polime nào sau đây được dùng làm cao su:
  13. Câu 1: Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng
  14. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hai amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,735 mol O 2, thu được 11,7 gam H 2O. Tổng khối lượng (gam) của hai amin đem đốt là:
  15. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm
  16. Câu 1: Dung dịch Al(NO 3) 3 không phản ứng được với dung dịch nào?
  17. Câu 1: Kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit nào sau đây giải phóng khí H 2?
  18. Câu 1: Cho 5,6 gam kim loại M tác dụng với Cl 2 dư, thu được 16,25 gam muối MCl 3. Kim loại M là
  19. Câu 1: Chất nào sau đây là tên của một cacbohidrat:
  20. Câu 1: Tính lưỡng tính của H 2N - CH 2 - COOH được chứng minh thông qua phản ứng với hai chất nào sau
  21. Câu 1: Công thức cấu tạo CH 3 - CH 2 - NH 2 có tên gọi là
  22. Câu 1: Chất X có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,.. và nhất là trong quả chín. Trong công nghiệp thực phẩm, chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp
  23. Câu 1: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các polipeptit nhờ xúc tác thích hợp là
  24. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
  25. Câu 1: Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ca(OH) 2 loãng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
  26. Câu 1: Chất nào sau đây dễ bị nhiệt phân?
  27. Câu 1: Sự đốt các nhiên liệu hóa thạch đã góp phần vào vấn đề mưa axit, đặc biệt tại các vùng có nhiều nhà máy công nghiệp, sản xuất hóa chất. Khi nào sau đây chủ yếu gây nên hiện tượng m
  28. Câu 1: Đun nóng nước cứng tạm thời thu được kết tủa, vì nước cứng tạm thời chứa muối
  29. Câu 1: Hình bên là thiết bị điện phân H 2O (có hòa tan chất điện li) để điều chế oxi và hidro. Nhận định nào sau đây không đúng?
  30. Câu 1: Crackinh hoàn toàn V lít ankan X thu được hỗn hợp Y gồm 0,1V lít C 3H 8; 0,5V lít CH 4 và 1,9V lít các hiđrocacbon khác, tỉ khối của Y so với H 2 bằng 14,4. Dẫn 21,6 gam Y đi qua b
  31. Câu 1: Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lý nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dù
  32. Câu 1: Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách ra từ tinh dầu chanh, sả, bưởi, cam. Nó cũng là một trong những thành phần dược chất quý giá trong các nghiên cứu khoa học và mang đến
  33. Câu 1: Hỗn hợp E gồm 2 triglixerit X và Y (cho biết M Y > M X > 820 đvC). Cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được ba muối natri panmitat, natrioleat và natri stearat theo
  34. Câu 1: Có 3 hợp chất hữu cơ đa chức X, Y, Z có cùng công thức đơn giản nhất, thành phần chứa C, H, O (M X < M Y < M Z < 180). + 1 mol X phản ứng với dung dịch AgNO 3/NH 3 sinh ra 4 mol Ag
  35. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Peptit mạch hở Gly-Gly có công thức phân tử là C 4H 8O 3N 2. (b) Tơ nilon-6, tơ nilon-6,6 đều là tơ polipeptit. (c) Glyxerol, glucozơ, etylen glycol là n
  36. Câu 1: Không nên cho những cặp chất gia dụng nào sau đây tiếp xúc với nhau:
  37. Câu 1: W, X, Y là ba chất rắn không màu, Z là dung dịch không màu. Chúng là các chất (không theo thứ tự): natri clorua, bột phấn trắng, bột axit chanh (axit xitric) và chất chỉ thị axit b
  38. Câu 1: Để tách lấy lượng phân bón Kali người ta thường tách KCl khỏi quặng sinvisit, thành phần chính của quặng là NaCl, KCl. Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta
  39. Câu 1: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO 3 và 0,25 mol Cu(NO 3) 2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam b
  40. Câu 1: Một học sinh làm ba thí nghiệm với Al: + Thí nghiệm 1: Cho m gam bột nhôm vào dung dịch HCl (loãng, dư), thu được V 1 lít khí không màu. + Thí nghiệm 2: Cho m gam bột nhôm vào dung

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Hải Dương - Lần 2 (Mã Đề 070)

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Hải Dương với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Hải Dương - Lần 2 (Mã Đề 070)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hải Dương • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp THPT • Hóa Học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Phản ứng của Al với chất nào sau đây gọi là phản ứng nhiệt nhôm?
A.
.
B.
.
C.
HCl.
D.
NaOH.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KOH tạo thành kali axetat?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Axit béo là axit đơn chức, có mạch cacbon dài và không phân nhánh. Công thức cấu tạo thu gọn của axit béo panmitic là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí và
A.
.
B.
.
C.
HCOOH.
D.
.
FeO phản ứng với chất nào sau đây mà vẫn giữ nguyên hóa trị?
A.
.
B.
đặc.
C.
.
D.
HCl.
Cho phản ứng sau: . Vậy X, Y lần lượt là
A.
, .
B.
KCl, .
C.
KBr, .
D.
KOH, .
Dẫn 8,96 lít khí (đktc) vào dung dịch dư. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
40.
B.
30.
C.
20.
D.
25.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Thủy ngân là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
B.
Các kim loại kiềm thổ đều tan tốt trong nước.
C.
Không dùng chậu nhôm để đựng nước vôi trong.
D.
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Polime nào sau đây được dùng làm cao su:
A.
Poli (butadien-stiren).
B.
Polistiren.
C.
Poli (etilen terephtalat).
D.
Poliacrilonitrin.
Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng
A.
trùng ngưng.
B.
trùng hợp.
C.
trao đổi.
D.
axit - bazơ.
Đốt cháy hoàn toàn hai amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,735 mol , thu được 11,7 gam . Tổng khối lượng (gam) của hai amin đem đốt là:
A.
6,22.
B.
9,58.
C.
10,7.
D.
8,46.
Dung dịch không phản ứng được với dung dịch nào?
A.
.
B.
HCl.
C.
NaOH.
D.
.
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch axit nào sau đây giải phóng khí ?
A.
loãng.
B.
đặc.
C.
đặc.
D.
loãng.
Cho 5,6 gam kim loại M tác dụng với dư, thu được 16,25 gam muối . Kim loại M là
A.
Al.
B.
Fe.
C.
Au.
D.
Cr.
Tính lưỡng tính của được chứng minh thông qua phản ứng với hai chất nào sau
A.
NaOH, .
B.
HCl, NaOH.
C.
NaCl, HCl.
D.
, .
Công thức cấu tạo có tên gọi là
A.
Propylamin.
B.
Etylamin.
C.
Metanamin.
D.
Dimetylamin.
Chất X có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,.. và nhất là trong quả chín. Trong công nghiệp thực phẩm, chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp. Thủy phân Y, thu được X. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
Glucozơ và saccarozơ.
B.
Saccarozơ và tinh bột.
C.
Glucozơ và tinh bột.
D.
Xenlulozơ và glucozơ.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các polipeptit nhờ xúc tác thích hợp là
A.
este.
B.
β-amino axit.
C.
axit cacboxylic.
D.
α-amino axit.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
A.
Axit glutamic.
B.
Glyxin.
C.
Alanin.
D.
Valin.
Ở nhiệt độ thường, dung dịch loãng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A.
KCl.
B.
.
C.
NaCl.
D.
.
Sự đốt các nhiên liệu hóa thạch đã góp phần vào vấn đề mưa axit, đặc biệt tại các vùng có nhiều nhà máy công nghiệp, sản xuất hóa chất. Khi nào sau đây chủ yếu gây nên hiện tượng mưa axit
A.
.
B.
.
C.
CO.
D.
.
Đun nóng nước cứng tạm thời thu được kết tủa, vì nước cứng tạm thời chứa muối
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hình bên là thiết bị điện phân (có hòa tan chất điện li) để điều chế oxi và hidro.

Hình từ đề gốc

Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Tỉ lệ khối lượng khí thoát ra ở điện cực là .
B.
Dung dịch chất điện li có thể dùng là NaOH, hoặc .
C.
Ở catot thu được khí , anot thu được khí .
D.
Nồng độ các chất điện li trong quá trình điện phân tăng dần.
Crackinh hoàn toàn V lít ankan X thu được hỗn hợp Y gồm 0,1V lít ; 0,5V lít và 1,9V lít các hiđrocacbon khác, tỉ khối của Y so với bằng 14,4. Dẫn 21,6 gam Y đi qua bình chứa dung dịch brom (dư), phản ứng kết thúc thấy khối lượng bình tăng m gam. Biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện, chỉ có ankan tham gia phản ứng crackinh. Giá trị của m là
A.
11,6 gam.
B.
14,28 gam.
C.
12,72 gam.
D.
10,5 gam.
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lý nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo. Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5 g/m. Nếu với dân số Hải Dương khoảng 3 triệu người, mỗi người dùng 200 lít nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg clo mỗi ngày cho việc xử lí nước?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách ra từ tinh dầu chanh, sả, bưởi, cam. Nó cũng là một trong những thành phần dược chất quý giá trong các nghiên cứu khoa học và mang đến nhiều ứng dụng trong điều chế các loại thuốc hỗ trợ điều trị ung thư, trào ngược dạ dày, sỏi mật, khó chịu do mệt mỏi. Hình dưới là công thức cấu tạo của Limonen:

Hình từ đề gốc

Công thức phân tử của Limonen là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hỗn hợp E gồm 2 triglixerit X và Y (cho biết đvC). Cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được ba muối natri panmitat, natrioleat và natri stearat theo đúng thứ tự về tỉ lệ mol là 2 : 2 : 1. Mặt khác m gam E tác dụng với (xt Ni, t°) thu được 42,82 gam hỗn hợp G. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với
A.
59.
B.
41.
C.
63.
D.
37.
Có 3 hợp chất hữu cơ đa chức X, Y, Z có cùng công thức đơn giản nhất, thành phần chứa C, H, O ().
+ 1 mol X phản ứng với dung dịch sinh ra 4 mol Ag.
+ Y có đồng phân hình học và không tham gia phản ứng tráng gương.
+ Z tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 6.
Có các mệnh đề sau:
(1) Phân tử khối của các chất X, Y, Z hơn kém nhau 30 đvC.
(2) Z tác dụng với NaOH cho một sản phẩm hữu cơ có M = 306.
(3) Y phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2 cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất.
(4) Thành phần phần trăm về khối lượng của cacbon trong X là 40%.
Số nhận định đúng là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
1.
Cho các phát biểu sau:
(a) Peptit mạch hở Gly-Gly có công thức phân tử là .
(b) Tơ nilon-6, tơ nilon-6,6 đều là tơ polipeptit.
(c) Glyxerol, glucozơ, etylen glycol là những ancol đa chức.
(d) Xenlulozơ, tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(e) Axit adipic và axit glutamic tác dụng với dung dịch NaOH với tỉ lệ mol như nhau.
(g) Buta-1,3-đien có 2 liên kết π và 9 liên kết σ.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
5.
C.
6.
D.
3.
Không nên cho những cặp chất gia dụng nào sau đây tiếp xúc với nhau:
A.
Giấm ăn và bột nở, vì bột khí sinh ra có thể gây nổ.
B.
Chất giặt tẩy và nước, vì nước sau khi hidrat hóa là loại nước rất nguy hiểm.
C.
Cốc thủy tinh đựng dung dịch nước muối, vì NaCl ăn mòn thủy tinh.
D.
Chất giặt tẩy Javel và giấm ăn, vì hít phải khí Clo tạo thành có thể gây ngộ độc.
W, X, Y là ba chất rắn không màu, Z là dung dịch không màu. Chúng là các chất (không theo thứ tự): natri clorua, bột phấn trắng, bột axit chanh (axit xitric) và chất chỉ thị axit bazơ phenolphthalein (PP). Khi cho lượng nhỏ mỗi chất tác dụng với nhau từng đôi một trong dung môi nước thì thu được kết quả ở bảng sau:
WXY
XKhông phản ứng
YMàu hồng tímKhông phản ứng
ZKhông phản ứngKhông phản ứngSủi bọt khí

Lưu ý: chỉ thị PP chuyển sang màu hồng đỏ trong môi trường kiềm. Bột phấn là canxi cacbonat cũng tạo môi trường kiềm. Các chất W, X, Y, Z lần lượt là
A.
Muối ăn, bột phấn, axit xitric, PP.
B.
PP, muối ăn, bột phấn, axit xitric.
C.
Axit xitric, PP, muối ăn, bột phấn.
D.
Bột phấn, axit xitric, PP, muối ăn.
Để tách lấy lượng phân bón Kali người ta thường tách KCl khỏi quặng sinvisit, thành phần chính của quặng là NaCl, KCl. Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau trong nước theo nhiệt độ để tách hai chất này.
Nhiệt độ0102030507090100
S của NaCl35,635,735,836,737,537,538,539,1
S của KCl28,532,034,742,848,348,353,856,6

Bước 1: Hòa tại một lượng quặng sinvinit được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần không tan thu được dung dịch bão hòa.
Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m₁ gam chất rắn.
Bước 3: Tiếp tục cho m₁ gam chất rắn này vào 100 gam ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m₂ gam chất rắn không tan.
Nhận định nào sau đây đúng:
A.
Gia m₁ = 281 gam.
B.
Trong chất rắn m₂ vẫn còn một lượng nhỏ muối NaCl.
C.
Sau bước 2 đã tách được hoàn toàn KCl ra khỏi hỗn hợp.
D.
Giá trị m₂ = 249 gam.
Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol và 0,25 mol , sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
5,20.
B.
4,32.
C.
5,04.
D.
4,80.
Một học sinh làm ba thí nghiệm với Al:
+ Thí nghiệm 1: Cho m gam bột nhôm vào dung dịch HCl (loãng, dư), thu được lít khí không màu.
+ Thí nghiệm 2: Cho m gam bột nhôm vào dung dịch NaOH (dư), thu được lít khí không màu.
+ Thí nghiệm 3: Cho m gam bột nhôm vào dung dịch chứa đặc, nóng, dư thu được lít khí (sản phẩm khử duy nhất).
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở cùng điều kiện. So sánh nào sau đây đúng?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021-2022 Sở GD&ĐT Hải Dương - Lần 2 (Mã Đề 070)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →