Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 3

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất (nhẹ nhất)?
  2. Câu 1: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl 3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
  3. Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
  4. Câu 1: Kim loại phản ứng được với H 2SO 4 loãng là
  5. Câu 1: Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
  6. Câu 1: Có thể điều chế Cu bằng cách dùng H 2 để khử
  7. Câu 1: Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
  8. Câu 1: Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
  9. Câu 1: Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng
  10. Câu 1: Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
  11. Câu 1: Crom (VI) oxit (CrO 3) có màu gì?
  12. Câu 1: X là chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính. X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là
  13. Câu 1: Thủy phân este CH 3CH 2COOCH 3 thu được ancol có công thức là
  14. Câu 1: Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
  15. Câu 1: Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozo là
  16. Câu 1: Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
  17. Câu 1: Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
  18. Câu 1: Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH) 2?
  19. Câu 1: Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
  20. Câu 1: Công thức của andehit axetic là
  21. Câu 1: Để khử ion Fe 3+ trong dung dịch thành ion Fe 2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
  22. Câu 1: Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO 2 bằng số mol H 2O?
  23. Câu 1: Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl 2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
  24. Câu 1: Cho hỗn hợp Cu và Fe 3O 4 vào dung dịch H 2SO 4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là
  25. Câu 1: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe 2O 3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
  26. Câu 1: Cho dãy các chất: phenyl axetat, methyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là
  27. Câu 1: Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nôn, gỗ, dây, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
  28. Câu 1: Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75\% thu được m gam C 2H 5OH. Giá trị của m là
  29. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO 2, H 2O và N 2. Số đồng phân bậc 1 của X là
  30. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?
  31. Câu 1: Dung dịch X chứa 0,375 mol K 2CO 3 và 0,3 mol KHCO 3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl vào dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO 2 (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong d
  32. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ba(HCO 3) 2 vào dung dịch KHSO 4. (b) Cho K vào dung dịch CuSO 4 dư. (c) Cho dung dịch NH 4NO 3 vào dung dịch Ba(OH) 2. (d) Cho dung
  33. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C 15 H 31 COONa, C 17 H 33 COONa, C 17 H 35 COONa với tỉ lệ mol t
  34. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a). Ở điều kiện thường, chất béo (C 17 H 33 COO) 3C 3H 5 ở trạng thái lỏng. (b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong. (c). Thành phần dầu mỡ
  35. Câu 1: Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na 2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57\% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H 2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO 4 dư vào X, thu được
  36. Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (1) X + 2NaOH → X 1 + Y 1 + Y 2 + 2H 2O. (2) X 2 + 2NaOH → X 3 + 2H 2O. (3) X 3 + 2NaOH → CH 4 + 2Y 2 (CaO, t°). (4) 2X 1 + X 2 → X 4. C
  37. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe 2O 3 trong 240 gam dung dịch HNO 3 7,35\% và H 2SO 4 6,125\% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy
  38. Câu 1: Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20\% O 2 và 80\% N 2 về thể t
  39. Câu 1: Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có
  40. Câu 1: Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozo được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozo với 1 đến 2 gam đồng (II) ox

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 3

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2022 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

90 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 3
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
A.
Ag
B.
Fe
C.
Cu
D.
Al
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
A.
1s2s2p3s.
B.
1s2s2p3s.
C.
1s2s2p3s.
D.
1s2s2p3s.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
A.
Dung dịch HSO loãng, nguội
B.
Dung dịch NaOH.
C.
Dung dịch HCl.
D.
Dung dịch HNO đặc, nguội.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
A.
CaCl.
B.
Ca(OH).
C.
CaCO.
D.
CaO.
Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng
A.
làm vật liệu chế tạo máy bay.
B.
làm dây dẫn điện thay cho đồng.
C.
làm dụng cụ nhà bếp.
D.
hàn đường ray.
Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
A.
FeO.
B.
Fe(NO).
C.
Fe(SO).
D.
FeCl.
X là chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính. X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là
A.
O
B.
H
C.
N
D.
CO.
Thủy phân este CHCHCOOCH thu được ancol có công thức là
A.
CHOH.
B.
CHOH.
C.
CHOH.
D.
CHOH.
Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
A.
CHCOONa.
B.
CHCOONa.
C.
CHCOONa.
D.
CHCOONa.
Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
A.
CHNH.
B.
CHCOOH.
C.
HCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A.
CH=CH
B.
CH=CHCl
C.
CH-CH
D.
CH=CH-CH
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
A.
NaPO.
B.
NaSO.
C.
CuSO.
D.
(NH)CO.
Để khử ion Fe trong dung dịch thành ion Fe có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
A.
Mg.
B.
Cu.
C.
Ba.
D.
Ag.
Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO bằng số mol HO?
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
A.
26,7.
B.
19,6.
C.
12,5.
D.
25,0.
Cho hỗn hợp Cu và FeO vào dung dịch HSO loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là
A.
CuSO, FeSO.
B.
Fe(SO).
C.
FeSO.
D.
FeSO, Fe(SO).
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam FeO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
A.
11,2 gam.
B.
5,6 gam.
C.
16,8 gam.
D.
8,4 gam.
Cho dãy các chất: phenyl axetat, methyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là
A.
2.
B.
5.
C.
4.
D.
3.
Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nôn, gỗ, dây, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Y không trong nước lạnh.
B.
X có cấu trúc mạch phân nhánh.
C.
Phân tử khối của X là 162.
D.
Y tham gia phản ứng AgNO trong NH tạo ra amonigluconat.
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75\% thu được m gam CHOH. Giá trị của m là
A.
10,35.
B.
20,70.
C.
27,60.
D.
36,80.
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO, HO và N. Số đồng phân bậc 1 của X là
A.
2.
B.
1.
C.
4.
D.
3.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Trùng hợp vinyl clorua, thu được poli(vinyl clorua).
B.
Tơ xenlulozơ axetat là polime nhân tạo.
C.
Cao su là những vật liệu có tính đàn hồi.
D.
Các tơ poliamit bền trong môi trường kiềm hoặc axit.
Dung dịch X chứa 0,375 mol KCO và 0,3 mol KHCO. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl vào dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là
A.
3,36 lít; 17,5 gam
B.
3,36 lít; 52,5 gam
C.
6,72 lít; 26,25 gam
D.
8,4 lít; 52,5 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO) vào dung dịch KHSO.
(b) Cho K vào dung dịch CuSO dư.
(c) Cho dung dịch NHNO vào dung dịch Ba(OH).
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch CHONa.
(e) Cho dung dịch CO tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH).
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
5.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối CHCOONa, CHCOONa, CHCOONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O. Giá trị của a là
A.
4,254.
B.
4,296.
C.
4,100.
D.
5,370.
Cho các phát biểu sau:
(a). Ở điều kiện thường, chất béo (CHCOO)CH ở trạng thái lỏng.
(b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c). Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
(d). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozo.
(e). Amiloza và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(f). Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, NaO, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57\% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là.
A.
0,08
B.
0,12
C.
0,10
D.
0,06
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X + Y + Y + 2HO.
(2) X + 2NaOH → X + 2HO.
(3) X + 2NaOH → CH + 2Y (CaO, t°).
(4) 2X + X → X.
Cho biết: X là muối có công thức phân tử là CHON; X, X, X, X là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X, Y đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu?
A.
152
B.
194
C.
218.
D.
236.
Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và FeO trong 240 gam dung dịch HNO 7,35\% và HSO 6,125\% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất). Cho Ba(OH) dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 50,95 gam chất rắn. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu, giá trị của m là:
A.
2,88
B.
3,52
C.
3,20
D.
2,56
Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20\% O và 80\% N về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO, HO và N. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?
A.
CH.
B.
CH.
C.
CH.
D.
CH.
Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O thu được 0,45 mol CO. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là
A.
50,84\%.
B.
61,34\%.
C.
63,28\%
D.
53,28\%.
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozo được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozo với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH) đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO khan chuyển thành màu xanh của CuSO.5HO.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozo.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.
Số phát biểu sai là
A.
4.
B.
3.
C.
1.
D.
2.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2022 - Đề Số 3?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →