Chỉ số iodine (Iodine Value – IV) là đại lượng dùng để đánh giá mức độ không bão hòa của chất béo, được đo bằng số gam I₂ có thể cộng vào liên kết đôi C=C có trong 100 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số iodine của dầu ô liu bằng phương pháp Wijs trong phòng thí nghiệm. • Bước 1: Cân chính xác 0,5 g dầu ô liu vào bình nón khô và chuẩn bị một mẫu trắng (không có dầu). • Bước 2: Thêm cùng một lượng dư dung dịch iodine monochloride (ICl) trong dung môi CHCl₃ vào mẫu dầu và mẫu trắng, để phản ứng trong tối 30 phút. (Các liên kết đôi trong dầu phản ứng với ICl giống Br₂). • Bước 3: Thêm dung dịch KI dư để chuyển lượng ICl còn dư thành I₂: ICl + KI → KCl + I₂ (*) • Bước 4: Chuẩn độ lượng I₂ sinh ra bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 0,1 M với chỉ thị hồ tinh bột: Kết quả thực nghiệm được cho trong bảng sau: Thí nghiệm Thể tích Na₂S₂O₃ 0,1 M cần dùng Mẫu trắng 27,80 mL Mẫu dầu ô liu 18,40 mL
(1) Phản ứng giữa dầu ô liu và ICl là phản ứng cộng electrophile (E⁺). (2) Số mol ICl đã phản ứng với các liên kết đôi trong dầu ô liu là 4,70×10⁻⁴ mol. (3) Số mol liên kết pi (trong liên kết C=C) của chất béo là số mol Na₂S₂O₃ phản ứng ở mẫu có dầu ô liu. (4) Chỉ số iodine là 23,9 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). (5) Phản ứng (**) là phản ứng oxi hóa khử. (6) Phương pháp Wijs dùng ICl thay cho I₂ vì phân tử ICl kém phân cực hơn I₂. Hãy liệt kê số nhận định đúng theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 134, 126...)
Chỉ số iodine (Iodine Value – IV) là đại lượng dùng để đánh giá mức độ không bão hòa của chất béo, được đo bằng số gam I₂ có thể cộng vào liên kết đôi C=C có trong 100 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số iodine của dầu ô liu bằng phương pháp Wijs trong phòng thí nghiệm. • Bước 1: Cân chính xác 0,5 g dầu ô liu vào bình nón khô và chuẩn bị một mẫu trắng (không có dầu). • Bước 2: Thêm cùng một lượng dư dung dịch iodine monochloride (ICl) trong dung môi CHCl₃ vào mẫu dầu và mẫu trắng, để phản ứng trong tối 30 phút. (Các liên kết đôi trong dầu phản ứng với ICl giống Br₂). • Bước 3: Thêm dung dịch KI dư để chuyển lượng ICl còn dư thành I₂: ICl + KI → KCl + I₂ (*) • Bước 4: Chuẩn độ lượng I₂ sinh ra bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 0,1 M với chỉ thị hồ tinh bột: Kết quả thực nghiệm được cho trong bảng sau:
(1) Phản ứng giữa dầu ô liu và ICl là phản ứng cộng electrophile (E⁺). (2) Số mol ICl đã phản ứng với các liên kết đôi trong dầu ô liu là 4,70×10⁻⁴ mol. (3) Số mol liên kết pi (trong liên kết C=C) của chất béo là số mol Na₂S₂O₃ phản ứng ở mẫu có dầu ô liu. (4) Chỉ số iodine là 23,9 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). (5) Phản ứng (**) là phản ứng oxi hóa khử. (6) Phương pháp Wijs dùng ICl thay cho I₂ vì phân tử ICl kém phân cực hơn I₂. Hãy liệt kê số nhận định đúng theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 134, 126...)
| Thí nghiệm | Thể tích Na₂S₂O₃ 0,1 M cần dùng |
|---|---|
| Mẫu trắng | 27,80 mL |
| Mẫu dầu ô liu | 18,40 mL |
Đáp án chính thức: 1245
Hướng dẫn giải chi tiết
Ở mẫu trắng: mol. Ở mẫu dầu ô liu: mol. Độ giảm số mol : mol. Theo phản ứng , số mol ICl đã phản ứng với liên kết đôi: mol. (1) Đúng: ICl cộng vào liên kết đôi C=C theo kiểu cộng electrophile. (2) Đúng: Số mol ICl đã phản ứng là 4,70×10⁻⁴ mol. (3) Sai: Số mol liên kết π không phải là số mol phản ứng ở mẫu dầu ô liu. Phải lấy chênh lệch giữa mẫu trắng và mẫu dầu, rồi chia 2. (4) Đúng: Khối lượng I tương ứng: Đó là lượng I tương ứng với 0,5 gam dầu. Chỉ số iodine: (5) Đúng: Phản ứng I với NaS_2O là phản ứng oxi hóa - khử. (6) Sai: Dùng ICl thay cho I vì ICl phân cực mạnh hơn, dễ cộng vào liên kết đôi hơn I. Các nhận định đúng là 1, 2, 4, 5. Đáp án: 1245.