Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau: • Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H₂SO₄ 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe³⁺ (nếu có) thành Fe²⁺, thu được dung dịch X. • Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y. • Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H₂SO₄ 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO₄ 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO₄ sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau: • Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H₂SO₄ 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe³⁺ (nếu có) thành Fe²⁺, thu được dung dịch X. • Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y. • Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H₂SO₄ 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO₄ 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO₄ sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong quy trình trên, có thể thay dung dịch H₂SO₄ bằng dung dịch HBr.
b)
Hàm lượng sắt trong mẫu gang này là 95,3%. (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
c)
Ở bước 1, có thể thay thanh Zn bằng thanh Fe.
d)
Một nhà máy gang thép, luyện loại gang trên từ quặng hematite (chứa 80% Fe₂O₃, còn lại tạp chất trơ không chứa sắt), trung bình từ 1000 tấn quặng có thể sản xuất được 540 tấn gang với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai: Không thể thay HSO bằng HBr vì Br có thể bị KMnO oxi hóa, làm sai kết quả chuẩn độ. b) Đúng: Kết quả tính được là 95,3% (chi tiết ở phần giải thích ý b). c) Sai: Không nên thay Zn bằng Fe vì Fe có thể tan thêm vào dung dịch, tạo Fe mới, làm kết quả chuẩn độ bị tăng. d) Sai: Khối lượng gang thu được khoảng 576 tấn, không phải 540 tấn. Đáp án: S Đ S S.
a) Không thể thay HSO bằng HBr vì Br có thể bị KMnO oxi hóa, làm sai kết quả chuẩn độ.
b) Phản ứng chuẩn độ: MnO + 5Fe + 8H → Mn + 5Fe + 4HO. Số mol KMnO dùng cho 10,0 mL dung dịch Y: = 0,02 · 0,016 = 0,00032 mol. Số mol Fe trong 10,0 mL Y: mol. Trong 250 mL Y: mol. Khối lượng Fe: gam. Hàm lượng Fe trong gang: .
c) Không nên thay Zn bằng Fe vì Fe có thể tan thêm vào dung dịch, tạo Fe mới, làm kết quả chuẩn độ bị tăng.
d) Từ 1000 tấn quặng chứa 80% FeO: tấn. Khối lượng Fe lý thuyết: tấn. Hiệu suất 98%: tấn. Gang chứa 95,3% Fe nên khối lượng gang thu được: tấn. Không phải 540 tấn.
a) Không thể thay HSO bằng HBr vì Br có thể bị KMnO oxi hóa, làm sai kết quả chuẩn độ.
b) Phản ứng chuẩn độ: MnO + 5Fe + 8H → Mn + 5Fe + 4HO. Số mol KMnO dùng cho 10,0 mL dung dịch Y: = 0,02 · 0,016 = 0,00032 mol. Số mol Fe trong 10,0 mL Y: mol. Trong 250 mL Y: mol. Khối lượng Fe: gam. Hàm lượng Fe trong gang: .
c) Không nên thay Zn bằng Fe vì Fe có thể tan thêm vào dung dịch, tạo Fe mới, làm kết quả chuẩn độ bị tăng.
d) Từ 1000 tấn quặng chứa 80% FeO: tấn. Khối lượng Fe lý thuyết: tấn. Hiệu suất 98%: tấn. Gang chứa 95,3% Fe nên khối lượng gang thu được: tấn. Không phải 540 tấn.