Một nhóm học sinh nghiên cứu sự ăn mòn kim loại và tiến hành các thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho một lá sắt (Fe) sạch vào dung dịch HCl loãng. • Thí nghiệm 2: Cho một lá sắt (Fe) sạch vào dung dịch HCl loãng, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO₄. • Thí nghiệm 3: Quấn dây đồng (Cu) quanh một lá sắt (Fe), rồi nhúng vào dung dịch HCl loãng. • Thí nghiệm 4: Cho một lá đồng (Cu) vào dung dịch HCl loãng, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch FeSO₄. • Thí nghiệm 5: Cho một lá đồng (Cu) sạch vào dung dịch AgNO₃. Hãy liệt kê các thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 123, 245, ...)

Đáp án chính thức: 235
Hướng dẫn giải chi tiết
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có đủ ba điều kiện: Có hai điện cực khác bản chất; Hai điện cực tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau; Cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li. Thí nghiệm 1: Fe trong HCl loãng chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Không có cặp điện cực khác bản chất rõ ràng. Không chọn. Thí nghiệm 2: Fe trong HCl, thêm CuSO₄. Fe đẩy Cu ra khỏi dung dịch: Fe + CuSO → FeSO + Cu. Cu sinh ra bám lên Fe, tạo cặp Fe - Cu trong dung dịch điện li HCl. Có ăn mòn điện hóa. Chọn. Thí nghiệm 3: Fe quấn với Cu rồi nhúng vào HCl. Có cặp Fe - Cu tiếp xúc nhau trong dung dịch điện li. Fe hoạt động mạnh hơn nên bị ăn mòn điện hóa. Chọn. Thí nghiệm 4: Cu trong HCl loãng, thêm FeSO₄. Cu không phản ứng với HCl, Fe cũng không bị Cu khử thành Fe. Không tạo cặp điện cực gây ăn mòn điện hóa. Không chọn. Thí nghiệm 5: Cu trong AgNO. Cu khử Ag tạo Ag bám lên Cu: Cu + 2AgNO → Cu(NO) + 2Ag. Ag bám trên Cu tạo cặp Cu - Ag trong dung dịch điện li. Có ăn mòn điện hóa. Chọn. Các thí nghiệm có ăn mòn điện hóa là 2, 3, 5. Đáp án: 235.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh (Mã Đề 4001)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Pin zinc–silver (hay pin nút áo) được dùng phổ biến trong đồng hồ, máy tính cầm tay,… Cấu tạo của pin gồm anode làm bằng Zn và ZnO, cathode
Xem →
Câu 15:Aniline tác dụng với hỗn hợp dung dịch HNO₂ + HCl ở 0 – 5°C tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và được phẩm theo sơ đồ: C₆H₅NH₂ +
Xem →
Câu 16:Chất X có công thức phân tử C₄H₉O₂N. Biết: X + NaOH → Y + CH₄O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl. Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là
Xem →
Câu 17:Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tinh bột và cellulose?
Xem →
Câu 18:Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
Xem →
Câu 19:Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu s
Xem →
Câu 20:Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ
Xem →
Câu 21:Một nhóm học sinh tìm hiểu về quá trình tạo acid lactic từ đường glucose thông qua lên men lactic, với giả thuyết: “Nhiệt độ càng cao thì lư
Xem →
Câu 22:Chuẩn bị các điện cực chuẩn của pin Galvani như sau: Kí hiệu Điện cực Dung dịch Môi trường (1) Zn ZnSO 4 1M pH = 7 (2) Cu CuSO 4 1M pH = 7 (
Xem →
Câu 23:Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và đặc điểm cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh
Xem →
Câu 24:Mỗi một tấm gương soi có diện tích bề mặt 41 cm x 124 cm được tráng một lớp kim loại Ag dày 0,2 µm (1 µm = 10⁻⁴ cm). Để sản xuất 15 tấm gươn
Xem →
Câu 25:Chỉ số iodine (Iodine Value – IV) là đại lượng dùng để đánh giá mức độ không bão hòa của chất béo, được đo bằng số gam I₂ có thể cộng vào li
Xem →
Câu 26:Một nhóm học sinh nghiên cứu sự ăn mòn kim loại và tiến hành các thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho một lá sắt (Fe) sạch vào dung dịch HCl
Xem →
Câu 27:Quặng phosphate là nguồn tài nguyên hữu hạn, được sử dụng chủ yếu để sản xuất phân bón phosphate. Trong khi đó, nước thải đô thị và nông ngh
Xem →
Câu 28:Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Et
Xem →