Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol, acetic acid, ethyl acetate lần lượt là 0,789 g/mL, 1,050 g/mL, 0,902 g/mL. Nhóm học sinh đã tiến hành theo các bước như sau: • Bước 1: Cho 23 mL ethyl alcohol 96°, 20 mL acetic acid nguyên chất và 8 mL dung dịch HSO đặc vào bình cầu có nhánh, lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp. • Bước 2: Lắp nhiệt kế ở miệng bình cầu, lắp sinh hàn thẳng vào nhánh bình cầu, lắp bình hứng sản phẩm như hình vẽ. [Hình cần kiểm tra lại: p4_f1] • Bước 3: Đun hỗn hợp phản ứng trong khoảng 2 giờ, suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140°C. • Bước 4: Cho ester thu được ở bình hứng vào phễu chiết, trung hòa từ từ acetic acid có lẫn trong hỗn hợp sản phẩm bằng dung dịch NaCO (thử bằng giấy quỳ), tách lấy lớp ester ở bên trên. • Bước 5: Lắc phần ester thu được với dung dịch CaCl (8 gam CaCl hòa tan trong 8 mL nước) để loại ethyl alcohol còn sót lại. Tách lấy lớp ester ở bên trên và làm khô bằng NaSO khan. Chưng cất trên nồi cách thủy và thu lấy ethyl acetate ở 75 – 78°C. • Bước 6: Đo thể tích ethyl acetate thấy thu được 22,5 mL.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Hiệu suất quá trình điều chế và thu ethyl acetate của nhóm học sinh đạt được trên 70%.
b)
Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
c)
Ở bước 4, khi thử bằng giấy quỳ thấy giấy quỳ đổi sang màu xanh chứng tỏ acetic acid đã hết.
d)
Ethyl acetate có công thức cấu tạo là CHCOOCHCH.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai: Hiệu suất chỉ khoảng 65,9%, không đạt trên 70%. b) Đúng: Có thể dùng phổ hồng ngoại để phân biệt vì có các nhóm chức khác nhau (O–H alcohol; C=O acid và O–H acid rất rộng; C=O ester). c) Đúng: Khi giấy quỳ tím chuyển xanh, môi trường đã hết acid và có tính base do NaCO dư. d) Đúng: Ethyl acetate có công thức cấu tạo là CHCOOCHCH. Đáp án: S Đ Đ Đ.
a) Phản ứng: . Số mol ethanol: mol. Số mol acetic acid: mol. Acetic acid là chất giới hạn. Khối lượng ethyl acetate lý thuyết: gam. Khối lượng ethyl acetate thực tế: gam. Hiệu suất: . Hiệu suất chỉ khoảng 65,9%, không đạt trên 70%.
b) Có thể dùng phổ hồng ngoại để phân biệt ethanol, acetic acid và ethyl acetate vì chúng có các nhóm chức khác nhau: Ethanol có nhóm O–H alcohol; Acetic acid có nhóm C=O acid và O–H acid rất rộng; Ethyl acetate có nhóm C=O ester.
c) NaCO dùng để trung hòa acetic acid. Khi giấy quỳ tím chuyển xanh, môi trường đã hết acid và có tính base do NaCO dư.
d) Ethyl acetate có công thức cấu tạo là CHCOOCHCH.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh (Mã Đề 4001)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Cho phản ứng hóa học: Zn(s) + Ni²⁺(aq) → Zn²⁺(aq) + Ni(s). Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Xem →
Câu 14:Pin zinc–silver (hay pin nút áo) được dùng phổ biến trong đồng hồ, máy tính cầm tay,… Cấu tạo của pin gồm anode làm bằng Zn và ZnO, cathode
Xem →
Câu 15:Aniline tác dụng với hỗn hợp dung dịch HNO₂ + HCl ở 0 – 5°C tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và được phẩm theo sơ đồ: C₆H₅NH₂ +
Xem →
Câu 16:Chất X có công thức phân tử C₄H₉O₂N. Biết: X + NaOH → Y + CH₄O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl. Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là
Xem →
Câu 17:Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tinh bột và cellulose?
Xem →
Câu 18:Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
Xem →
Câu 19:Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu s
Xem →
Câu 20:Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ
Xem →
Câu 21:Một nhóm học sinh tìm hiểu về quá trình tạo acid lactic từ đường glucose thông qua lên men lactic, với giả thuyết: “Nhiệt độ càng cao thì lư
Xem →
Câu 22:Chuẩn bị các điện cực chuẩn của pin Galvani như sau: Kí hiệu Điện cực Dung dịch Môi trường (1) Zn ZnSO 4 1M pH = 7 (2) Cu CuSO 4 1M pH = 7 (
Xem →
Câu 23:Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và đặc điểm cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh
Xem →
Câu 24:Mỗi một tấm gương soi có diện tích bề mặt 41 cm x 124 cm được tráng một lớp kim loại Ag dày 0,2 µm (1 µm = 10⁻⁴ cm). Để sản xuất 15 tấm gươn
Xem →
Câu 25:Chỉ số iodine (Iodine Value – IV) là đại lượng dùng để đánh giá mức độ không bão hòa của chất béo, được đo bằng số gam I₂ có thể cộng vào li
Xem →
Câu 26:Một nhóm học sinh nghiên cứu sự ăn mòn kim loại và tiến hành các thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho một lá sắt (Fe) sạch vào dung dịch HCl
Xem →
Câu 27:Quặng phosphate là nguồn tài nguyên hữu hạn, được sử dụng chủ yếu để sản xuất phân bón phosphate. Trong khi đó, nước thải đô thị và nông ngh
Xem →