Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,45 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO) và AgNO (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1). Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 87,6 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch HSO đặc, nóng thu được 1,2 mol SO (sản phẩm khử duy nhất của HSO). Giá trị của a là
Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,45 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO) và AgNO (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1). Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 87,6 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch HSO đặc, nóng thu được 1,2 mol SO (sản phẩm khử duy nhất của HSO). Giá trị của a là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi AgNO3 = x mol, Cu(NO3)2 = 2x mol. Mg (0,45 mol) mạnh hơn Fe nên phản ứng trước, khử hết Ag+ rồi Cu2+; chất rắn T gồm 3 kim loại Ag, Cu và Fe dư (Mg phản ứng hết). Vì Fe còn dư nên toàn bộ Ag+ và Cu2+ bị khử: bảo toàn electron: 0,9 (từ Mg) + 2(a − nFe) = x + 4x = 5x.
Số mol SO2: từ Ag (2Ag + 2H2SO4 → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O): x/2; từ Cu (Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O): 2x; từ Fe (2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O): 1,5nFe. Tổng: 2,5x + 1,5nFe = 1,2.
Khối lượng T: 108x + 64(2x) + 56nFe = 87,6 → 236x + 56nFe = 87,6.
Từ phương trình SO2: nFe = (1,2 − 2,5x)/1,5. Thay vào: 236x + 56(1,2 − 2,5x)/1,5 = 87,6 → 142,667x = 42,8 → x = 0,3; nFe = 0,3 mol.
Bảo toàn electron: 0,9 + 2(a − 0,3) = 5(0,3) = 1,5 → 2a = 1,2 → a = 0,6.
Kiểm tra khối lượng T: 108(0,3) + 128(0,3) + 56(0,3) = 32,4 + 38,4 + 16,8 = 87,6 gam ✓. Vậy a = 0,60, đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Gọi AgNO3 = x mol, Cu(NO3)2 = 2x mol. Mg (0,45 mol) mạnh hơn Fe nên phản ứng trước, khử hết Ag+ rồi Cu2+; chất rắn T gồm 3 kim loại Ag, Cu và Fe dư (Mg phản ứng hết). Vì Fe còn dư nên toàn bộ Ag+ và Cu2+ bị khử: bảo toàn electron: 0,9 (từ Mg) + 2(a − nFe) = x + 4x = 5x.
Số mol SO2: từ Ag (2Ag + 2H2SO4 → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O): x/2; từ Cu (Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O): 2x; từ Fe (2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O): 1,5nFe. Tổng: 2,5x + 1,5nFe = 1,2.
Khối lượng T: 108x + 64(2x) + 56nFe = 87,6 → 236x + 56nFe = 87,6.
Từ phương trình SO2: nFe = (1,2 − 2,5x)/1,5. Thay vào: 236x + 56(1,2 − 2,5x)/1,5 = 87,6 → 142,667x = 42,8 → x = 0,3; nFe = 0,3 mol.
Bảo toàn electron: 0,9 + 2(a − 0,3) = 5(0,3) = 1,5 → 2a = 1,2 → a = 0,6.
Kiểm tra khối lượng T: 108(0,3) + 128(0,3) + 56(0,3) = 32,4 + 38,4 + 16,8 = 87,6 gam ✓. Vậy a = 0,60, đáp án B, trùng với đáp án nguồn.