Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe, FeO. Hòa tan hết m gam X trong dung dịch chứa 1,05 mol HCl (dư 25\% so với lượng phản ứng), thu được 0,07 mol H và 250 gam dung dịch Y. Mặt khác, hòa tan hết m gam X trong dung dịch HSO đặc nóng, thu được dung dịch Z (chứa 3 chất tan) và 0,1 mol SO (sản phẩm khử duy nhất của HSO). Cho Z tác dụng với dung dịch Ba(OH) dư, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 136,85 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm FeCl trong Y là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol: CuO = y, Fe = z, Fe₂O₃ = w (hỗn hợp X không có Cu kim loại vì Cu không tan trong HCl loãng và trường hợp có Cu dẫn đến mâu thuẫn electron — xem dưới).

1) Quá trình HCl (HCl phản ứng = 1,05/1,25 = 0,84 mol):
- Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂↑: z = n(H₂) = 0,07 mol; HCl cho phản ứng này = 0,14 mol.
- CuO + 2HCl → CuCl₂ + H₂O; Fe₂O₃ + 6HCl → 2FeCl₃ + 3H₂O.
Bảo toàn Cl: 2y + 6w + 0,14 = 0,84 → y + 3w = 0,35.

2) Quá trình H₂SO₄ đặc nóng (Z chứa 3 chất tan: CuSO₄, FeSO₄, Fe₂(SO₄)₃; SO₂ = 0,1 mol):
- CuO + H₂SO₄ → CuSO₄ + H₂O (không oxi hóa – khử).
- Fe + 2H₂SO₄ → FeSO₄ + SO₂↑ + 2H₂O (nhường 2e).
- 2Fe + 6H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + 3SO₂↑ + 6H₂O (nhường 3e mỗi Fe).
Bảo toàn electron: 2n(Fe→Fe²⁺) + 3n(Fe→Fe³⁺) = 2n(SO₂) = 0,2, với n(Fe→Fe²⁺) + n(Fe→Fe³⁺) = z = 0,07.
→ 0,14 + n(Fe→Fe³⁺) = 0,2 → n(Fe→Fe³⁺) = 0,06; n(Fe→Fe²⁺) = 0,01.
(Vì z = 0,07 đã dùng hết cho H₂ ở phần HCl và phần H₂SO₄, nên không còn Fe dư; cũng không có Cu kim loại — nếu có, Cu phải khử Fe³⁺ trong HCl mà khi đó FeCl₃ không tồn tại trong Y, mâu thuẫn với dữ kiện.)

Vậy Z gồm: CuSO₄ = y mol; FeSO₄ = 0,01 mol; Fe₂(SO₄)₃ = 0,03 + w mol.

3) Cho Z + Ba(OH)₂ dư, kết tủa T gồm BaSO₄, Cu(OH)₂, Fe(OH)₂, Fe(OH)₃. Nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu BaSO₄, CuO, Fe₂O₃:
- n(BaSO₄) = y + 0,01 + 3(0,03 + w) = y + 0,1 + 3w → khối lượng 233(y + 0,1 + 3w).
- CuO: 80y.
- Fe₂O₃: từ Fe(OH)₂: 0,005 mol; từ Fe(OH)₃: 0,03 + w mol → 160(0,035 + w).
Phương trình: 233(y + 0,1 + 3w) + 80y + 160(0,035 + w) = 136,85
→ 313y + 859w + 28,9 = 136,85 → 313y + 859w = 107,95.
Kết hợp y + 3w = 0,35 → 313(0,35 − 3w) + 859w = 107,95 → 109,55 − 80w = 107,95 → w = 0,02; y = 0,29.

4) Trong Y: n(FeCl₃) = 2w = 0,04 mol (Fe³⁺ từ Fe₂O₃ không bị tiêu thụ vì không có Cu/Fe dư).
Khối lượng FeCl₃ = 0,04 × 162,5 = 6,5 gam.
C% FeCl₃ = 6,5/250 × 100% = 2,60%.

Kiểm tra: m(X) = 0,29×80 + 0,07×56 + 0,02×160 = 30,32 gam; HCl dùng: 0,58 + 0,12 + 0,14 = 0,84 mol ✓; electron khử H₂SO₄: 0,02 + 0,18 = 0,2 = 2×0,1 ✓; khối lượng chất rắn sau nung: 104,85 + 23,2 + 8,8 = 136,85 gam ✓.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 Hóa Học (Mã Đề 217)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH) 2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Xem →
Câu 27:Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozo. Cho toàn bộ glucozo tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100\%), thu được 21,6 gam Ag. G
Xem →
Câu 28:Hòa tan hết m gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được 0,18 mol khí H 2. Giá trị của m là
Xem →
Câu 29:Cho sơ đồ chuyển hóa: NaOH +X Z +Y NaOH +X E +Y BaCO 3. Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO 3; mỗi mũi tên ứng với một p
Xem →
Câu 30:Cho các phát biểu sau: (a) Trong thành phần của xăng sinh học E 5 có etanol. (b) Thành phần chính của sợi bông, sợi dày là tinh bột. (c) Các
Xem →
Câu 31:Cho các phát biểu sau: (a) Tro thực vật chứa K 2CO 3 cũng là một loại phân kali. (b) Điện phân dung dịch CuSO 4, thu được kim loại Cu ở cato
Xem →
Câu 32:Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,45 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO 3) 2 và AgNO 3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1). Sau khi phản ứng kết thúc,
Xem →
Câu 33:Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,47 mol hỗn hợp X gồm H 2 và các hidrocacbon mạch hở (CH 4, C 2H
Xem →
Câu 34:Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol E + 2NaOH → Y + 2Z F + 2NaOH → Y + T + H 2O Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch
Xem →
Câu 35:Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe, Fe 2O 3. Hòa tan hết m gam X trong dung dịch chứa 1,05 mol HCl (dư 25\% so với lượng phản ứng), thu được 0,07 mol
Xem →
Câu 36:Hòa tan hoàn toàn 27,54 gam Al 2O 3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO 3, thu được 267,5 gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam
Xem →
Câu 37:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO 3 1\% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp E gồm hai amin X (C nH mN), Y (C nH m+1 N 2, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol E, thu được 0,05
Xem →
Câu 39:Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần và đủ 4,07 mol O
Xem →
Câu 40:Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m
Xem →