Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,47 mol hỗn hợp X gồm H và các hidrocacbon mạch hở (CH, CH, CH, CH, CH, CH). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br dư thì có tối đa a mol Br phản ứng, khối lượng bình tăng 9,52 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,28 mol O, thu được CO và HO. Giá trị của a là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số mol các chất trong X: H = x, CH = m, CH = e, CH = b; các anken CH = u, CH = v, CH = w; lượng butan ban đầu mol.

Chỉ các anken phản ứng với Br, khối lượng bình tăng chính là khối lượng anken bị hấp thụ:


Bảo toàn C và H trong quá trình cracking butan:
- C:
- H:

Lấy (H) − 2×(C): (số mol hỗn hợp khí Y).

Bảo toàn khối lượng: . Thay :


Đốt cháy Y vừa đủ 0,28 mol O:


Từ (2): . Thay vào (3):


Suy ra:


Vì tổng X = 0,47 mol:


Kiểm tra tính khả thi: chọn ; thì ; (đều ≥ 0). Anken: và , ví dụ , khối lượng g ✓.

Vậy → đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT 2021 Hóa Học (Mã Đề 217)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH) 2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Xem →
Câu 27:Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozo. Cho toàn bộ glucozo tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100\%), thu được 21,6 gam Ag. G
Xem →
Câu 28:Hòa tan hết m gam Al trong dung dịch HCl dư, thu được 0,18 mol khí H 2. Giá trị của m là
Xem →
Câu 29:Cho sơ đồ chuyển hóa: NaOH +X Z +Y NaOH +X E +Y BaCO 3. Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO 3; mỗi mũi tên ứng với một p
Xem →
Câu 30:Cho các phát biểu sau: (a) Trong thành phần của xăng sinh học E 5 có etanol. (b) Thành phần chính của sợi bông, sợi dày là tinh bột. (c) Các
Xem →
Câu 31:Cho các phát biểu sau: (a) Tro thực vật chứa K 2CO 3 cũng là một loại phân kali. (b) Điện phân dung dịch CuSO 4, thu được kim loại Cu ở cato
Xem →
Câu 32:Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,45 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO 3) 2 và AgNO 3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1). Sau khi phản ứng kết thúc,
Xem →
Câu 33:Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,47 mol hỗn hợp X gồm H 2 và các hidrocacbon mạch hở (CH 4, C 2H
Xem →
Câu 34:Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol E + 2NaOH → Y + 2Z F + 2NaOH → Y + T + H 2O Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch
Xem →
Câu 35:Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe, Fe 2O 3. Hòa tan hết m gam X trong dung dịch chứa 1,05 mol HCl (dư 25\% so với lượng phản ứng), thu được 0,07 mol
Xem →
Câu 36:Hòa tan hoàn toàn 27,54 gam Al 2O 3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO 3, thu được 267,5 gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam
Xem →
Câu 37:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO 3 1\% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp E gồm hai amin X (C nH mN), Y (C nH m+1 N 2, với n ≥ 2) và hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol E, thu được 0,05
Xem →
Câu 39:Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần và đủ 4,07 mol O
Xem →
Câu 40:Hỗn hợp T gồm ba este mạch hở X (đơn chức), Y (hai chức), Z (ba chức), đều được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Đốt cháy hoàn toàn m
Xem →