Chuẩn bị các điện cực chuẩn của pin Galvani như sau:
Kí hiệuĐiện cựcDung dịchMôi trường
(1)ZnZnSO 1MpH = 7
(2)CuCuSO 1MpH = 7
(3)AlAl(NO) 1MpH = 7
(4)XX(NO) 1MpH = 7
(5)YYSO 1MpH = 7
Ghép cặp từng điện cực, gắn cầu muối và đo giá trị sức điện động của pin tạo thành bằng volt kế thu được một số kết quả trong bảng:
(1)(2)(3)(4)(5)
(1)E = 1,102 V......E = 0,505 V
(2)E = 1,102 VE = 2,016 VE = 0,466 V...
(3)...E = 2,016 V......
(4)...E = 0,466 V...E = 0,131 V
(5)E = 0,505 V......E = 0,131 V
Biết rằng Cu/Cu là điện cực duy nhất trong bảng có giá trị thế điện cực chuẩn dương.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Pin galvani tạo thành từ điện cặp điện cực (3) và (5) có giá trị thế điện cực E = 1,419 V.
b)
Trong pin Galvani được ghép từ điện cực (1) và (3), điện cực Zn đóng vai trò anode.
c)
Thứ tự giảm dần giá trị thế điện cực chuẩn là (2) > (5) > (4) > (1) > (3).
d)
Nếu thế điện cực chuẩn của X/X là -0,126 V thì giá trị thế điện cực chuẩn của Al/Al là -1,676 V.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
Gọi thế điện cực chuẩn của các điện cực (1), (2), (3), (4), (5) lần lượt là , , , , . Biết Cu²⁺/Cu là điện cực duy nhất có thế điện cực chuẩn dương, tức điện cực (2) lớn nhất. Từ bảng: Lại có nên: Kiểm tra với E₍₄,₅₎: phù hợp. Vậy thứ tự giảm dần thế điện cực chuẩn là: . a) Đúng: V. b) Sai: Zn là cathode, Al là anode. c) Sai: Thứ tự đúng là (2) > (4) > (5) > (1) > (3). d) Đúng: V. Đáp án: Đ S S Đ.
a)
b) Trong pin ghép từ (1) và (3), ta có nên điện cực (1), tức Zn, là cathode. Điện cực Al là anode.
c) Thứ tự đúng là: (2) > (4) > (5) > (1) > (3), không phải (2) > (5) > (4) > (1) > (3).
d) Nếu V thì: . Suy ra: . Vậy thế điện cực chuẩn của Al³⁺/Al là -1,676 V.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa - TP. Hồ Chí Minh (Mã Đề 4001)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Pin zinc–silver (hay pin nút áo) được dùng phổ biến trong đồng hồ, máy tính cầm tay,… Cấu tạo của pin gồm anode làm bằng Zn và ZnO, cathode
Xem →
Câu 15:Aniline tác dụng với hỗn hợp dung dịch HNO₂ + HCl ở 0 – 5°C tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và được phẩm theo sơ đồ: C₆H₅NH₂ +
Xem →
Câu 16:Chất X có công thức phân tử C₄H₉O₂N. Biết: X + NaOH → Y + CH₄O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl. Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là
Xem →
Câu 17:Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tinh bột và cellulose?
Xem →
Câu 18:Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
Xem →
Câu 19:Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu s
Xem →
Câu 20:Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ
Xem →
Câu 21:Một nhóm học sinh tìm hiểu về quá trình tạo acid lactic từ đường glucose thông qua lên men lactic, với giả thuyết: “Nhiệt độ càng cao thì lư
Xem →
Câu 22:Chuẩn bị các điện cực chuẩn của pin Galvani như sau: Kí hiệu Điện cực Dung dịch Môi trường (1) Zn ZnSO 4 1M pH = 7 (2) Cu CuSO 4 1M pH = 7 (
Xem →
Câu 23:Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và đặc điểm cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh
Xem →
Câu 24:Mỗi một tấm gương soi có diện tích bề mặt 41 cm x 124 cm được tráng một lớp kim loại Ag dày 0,2 µm (1 µm = 10⁻⁴ cm). Để sản xuất 15 tấm gươn
Xem →
Câu 25:Chỉ số iodine (Iodine Value – IV) là đại lượng dùng để đánh giá mức độ không bão hòa của chất béo, được đo bằng số gam I₂ có thể cộng vào li
Xem →
Câu 26:Một nhóm học sinh nghiên cứu sự ăn mòn kim loại và tiến hành các thí nghiệm sau: • Thí nghiệm 1: Cho một lá sắt (Fe) sạch vào dung dịch HCl
Xem →
Câu 27:Quặng phosphate là nguồn tài nguyên hữu hạn, được sử dụng chủ yếu để sản xuất phân bón phosphate. Trong khi đó, nước thải đô thị và nông ngh
Xem →
Câu 28:Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Et
Xem →