Câu 16Học Kỳ
Thuộc đề: Khảo Sát Chất Lượng Học Sinh Lần 1 Toán 11 THPT Triệu Sơn 3 Sở GD&ĐT Thanh Hóa 2025-2026 - Đề Số 1Học sinh An tiến hành làm một thí nghiệm trên một con lắc đơn. Tại vị trí cân bằng, An tác động một lực lên con lắc theo phương ngang. Từ các kết quả thí nghiệm cho thấy, An tính được con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng theo phương trình với là độ dài cung quét của con lắc từ một vị trí bất kì tại thời điểm (giây) đến vị trí cân bằng. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Học sinh An tiến hành làm một thí nghiệm trên một con lắc đơn. Tại vị trí cân bằng, An tác động một lực lên con lắc theo phương ngang. Từ các kết quả thí nghiệm cho thấy, An tính được con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng theo phương trình với là độ dài cung quét của con lắc từ một vị trí bất kì tại thời điểm (giây) đến vị trí cân bằng. Các mệnh đề sau đúng hay sai?


Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong 30 giây đầu tiên (kể từ mốc giây), có 67 lần con lắc đi qua vị trí cân bằng.
b)
Con lắc xa vị trí cân bằng nhất vào thời điểm đầu tiên là giây.
c)
Tại thời điểm giây thì độ dài cung quét là .
d)
Con lắc xa vị trí cân bằng một khoảng lớn nhất là .
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phương trình dao động: s = 2√2 cos(7t + π/3) (cm), chu kỳ T = 2π/7 ≈ 0,8976 s.
a) Con lắc qua vị trí cân bằng khi s = 0, tức 2 lần mỗi chu kỳ. Số chu kỳ trong 30 giây: 30/(2π/7) = 105/π ≈ 33,42. Số lần qua VTCB: 2·(105/π) ≈ 66,84 → 67 lần. Đúng.
b) |s| lớn nhất khi cos(7t + π/3) = ±1. Lần đầu tiên: 7t + π/3 = π → t = 2π/21 ≈ 0,299 s (hoặc nếu tính biên dương đầu tiên thì t = 5π/21 ≈ 0,748 s). Cả hai đều khác 2/3 giây. Sai.
c) Tại t = 0: s = 2√2·cos(π/3) = √2 ≈ 1,41 cm ≠ 0. Sai.
d) Biên độ dao động là 2√2 cm, đây là khoảng cách xa vị trí cân bằng nhất. Đúng.
Kết quả khớp bảng đáp án chính thức (ĐSSĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chu kỳ T = 2π/7 ≈ 0,8976 s; trong 30 s có 105/π ≈ 33,42 chu kỳ, mỗi chu kỳ qua VTCB 2 lần → 2·105/π ≈ 66,84 → 67 lần. Đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
|s| lớn nhất lần đầu khi 7t + π/3 = π → t = 2π/21 ≈ 0,299 s ≠ 2/3 giây. Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tại t = 0: s = 2√2·cos(π/3) = √2 cm ≠ 0. Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Biên độ dao động A = 2√2 cm là khoảng cách lớn nhất tới VTCB. Đúng.
Phương trình dao động: s = 2√2 cos(7t + π/3) (cm), chu kỳ T = 2π/7 ≈ 0,8976 s.
a) Con lắc qua vị trí cân bằng khi s = 0, tức 2 lần mỗi chu kỳ. Số chu kỳ trong 30 giây: 30/(2π/7) = 105/π ≈ 33,42. Số lần qua VTCB: 2·(105/π) ≈ 66,84 → 67 lần. Đúng.
b) |s| lớn nhất khi cos(7t + π/3) = ±1. Lần đầu tiên: 7t + π/3 = π → t = 2π/21 ≈ 0,299 s (hoặc nếu tính biên dương đầu tiên thì t = 5π/21 ≈ 0,748 s). Cả hai đều khác 2/3 giây. Sai.
c) Tại t = 0: s = 2√2·cos(π/3) = √2 ≈ 1,41 cm ≠ 0. Sai.
d) Biên độ dao động là 2√2 cm, đây là khoảng cách xa vị trí cân bằng nhất. Đúng.
Kết quả khớp bảng đáp án chính thức (ĐSSĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chu kỳ T = 2π/7 ≈ 0,8976 s; trong 30 s có 105/π ≈ 33,42 chu kỳ, mỗi chu kỳ qua VTCB 2 lần → 2·105/π ≈ 66,84 → 67 lần. Đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
|s| lớn nhất lần đầu khi 7t + π/3 = π → t = 2π/21 ≈ 0,299 s ≠ 2/3 giây. Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tại t = 0: s = 2√2·cos(π/3) = √2 cm ≠ 0. Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Biên độ dao động A = 2√2 cm là khoảng cách lớn nhất tới VTCB. Đúng.