Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch HSO loãng và cho vào mỗi ống một mẫu kẽm. Quan sát bọt khí thoát ra.
Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bọt khí thoát ra ở ống 2 nhanh hơn so với ống 1.
(2) Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học.
(3) Lượng bọt khí thoát ra ở hai ống là như nhau.
(4) Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn.
(5) Ở ống 2, có thể thay dung dịch CuSO bằng dung dịch MgSO.
Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ống 1: Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2 (ăn mòn hoá học). Ống 2: khi nhỏ CuSO4, Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu; Cu bám trên bề mặt Zn tạo cặp ăn mòn Zn–Cu trong môi trường axit, xảy ra ăn mòn điện hoá học làm tốc độ thoát H2 nhanh hơn. Xét các phát biểu: (1) Đúng — bọt khí ở ống 2 thoát nhanh hơn do ăn mòn điện hoá học. (2) Sai — ở ống 2 vẫn xảy ra đồng thời cả ăn mòn hoá học (Zn tác dụng trực tiếp với H2SO4) và ăn mòn điện hoá học, không phải 'chỉ' ăn mòn điện hoá học. (3) Sai — tốc độ (và lượng bọt khí quan sát được trong cùng thời gian) ở hai ống khác nhau, ống 2 nhiều hơn. (4) Đúng — ở cả hai ống Zn đều bị oxi hoá: Zn → Zn2+ + 2e. (5) Sai — Mg hoạt động hơn Zn nên Zn không đẩy được Mg ra khỏi dung dịch MgSO4, không tạo cặp ăn mòn, không thay thế được CuSO4. Vậy có 2 phát biểu đúng → đáp án A, trùng với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 2021 Hóa Học Sở GD&ĐT Đắk Lắk - THPT Quang Trung (Mã Đề 201)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 24:Cho các nhận định sau: (a) Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá. (b) Nguyên tắc điều chế kim loại là k
Xem →
Câu 25:Sục khí CO 2 dư vào dung dịch Ca(OH) 2 sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Xem →
Câu 26:Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch axit clohidric ở nhiệt độ phòng: - Nhóm thứ nhất: Cân v
Xem →
Câu 27:Phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 28:Thủy phân hoàn toàn m gam tristearin trong dung dịch NaOH, thu được 0,92 gam glixerol. Giá trị của m là
Xem →
Câu 29:Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90\% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozo. Giá trị của m là
Xem →
Câu 30:Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO 3) 2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO 2 và O 2. Cho Y
Xem →
Câu 31:Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H 2SO 4 loãng và cho vào mỗi ống một mẫu kẽm. Qua
Xem →
Câu 32:Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho): X + 3NaOH t 0 Y + Z + T + H 2O (1) Y + HCl C 2H 4O 3 + NaCl (2) Z + 2HCl C 9H 10
Xem →
Câu 33:Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ bò, lợn, gà,... dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ, dầu ô-liu,... có thành phần chính là chất béo. (b) Triolein phản ứn
Xem →
Câu 34:Phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 35:Cho vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO 4 2\% và 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 10\%. Tiếp tục nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệ
Xem →
Câu 36:Cho 1,68 gam bột sắt và 0,36 gam Mg tác dụng với 375 ml dung dịch CuSO 4 khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh, thấy khối lượng kim l
Xem →
Câu 37:Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa 0,03 mol K 2CO 3 và 0,06 mol KHCO 3 vào dung dịch chứa 0,08 mol HCl. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy thoát
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, etyl axetat, diphenyl oxalat và glixerol triaxetat. Thủy phân hoàn toàn 44,28 gam X trong dung d
Xem →