Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 2021 Hóa Học Sở GD&ĐT Đắk Lắk - THPT Quang Trung (Mã Đề 201) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Năm 2021 môn Hóa Học của Trường THPT Quang Trung, Sở GD&ĐT Đắk Lắk với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 2021 Hóa Học Sở GD&ĐT Đắk Lắk - THPT Quang Trung (Mã Đề 201)

  1. Câu 1: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
  2. Câu 1: Fomandehit được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol-fomandehit, nhựa ure-fomandehit. Dung dịch nước của fomandehit được dùng làm chất tẩy uế, ngâm mẫu động vật làm tiêu bản,
  3. Câu 1: Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng xà phòng hóa?
  4. Câu 1: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là:
  5. Câu 1: Metylamin không tác dụng được với chất nào?
  6. Câu 1: Chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
  7. Câu 1: Muối nào sau đây là muối axit?
  8. Câu 1: Kim loại nào sau đây không tan trong nước?
  9. Câu 1: Chất nào không phải là polime:
  10. Câu 1: Kim loại Mg không tác dụng với chất nào sau đây?
  11. Câu 1: Tecmit là hỗn hợp giữa Al và chất nào sau đây?
  12. Câu 1: Chất nào sau đây là este?
  13. Câu 1: Anken và dẫn xuất của anken là nguyên liệu cho nhiều quá trình sản xuất hóa học. Etilen, propilen, butilen được dùng làm chất đầu tổng hợp các polime có nhiều ứng dụng. Công thức h
  14. Câu 1: Saccarozơ (C 12 H 22 O 11 ) phản ứng được với chất nào tạo thành dung dịch có màu xanh thẫm?
  15. Câu 1: Khi tăng dần nhiệt độ, khả năng dẫn điện của hợp kim
  16. Câu 1: Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường:
  17. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol tetrapeptit X thu được 1 mol glyxin và 3 mol alanin. Công thức phân tử của X là
  18. Câu 1: Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
  19. Câu 1: Ở điều kiện thích hợp, xenlulozơ [C 6H 7O 2(OH) 3] n không tham phản ứng với chất nào?
  20. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: X + KOH \ t 0\ CH 3COOK + C 6H 5CH 2OH Tên gọi của X là
  21. Câu 1: Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca 2+ , Mg 2+ . Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca 2+ , Mg 2+ trong nước. Hóa chất nào sau đây có thể dùng làm mềm n
  22. Câu 1: Cho khí CO dư đi qua ống sứ đựng hỗn hợp chất rắn X nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Biết Y gồm các kim loại, hãy cho biết X có thể gồm các hợp chất nào?
  23. Câu 1: Vật liệu tổng hợp X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt, với axit và bazơ, thường dùng để dệt vải may mặc, vải lót sắm lốp xe,
  24. Câu 1: Cho các nhận định sau: (a) Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá. (b) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử. (c) Ở đ
  25. Câu 1: Sục khí CO 2 dư vào dung dịch Ca(OH) 2 sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
  26. Câu 1: Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch axit clohidric ở nhiệt độ phòng: - Nhóm thứ nhất: Cân viên kẽm 1,5g và thả vào cốc đựng 200ml d
  27. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
  28. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tristearin trong dung dịch NaOH, thu được 0,92 gam glixerol. Giá trị của m là
  29. Câu 1: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90\% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozo. Giá trị của m là
  30. Câu 1: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO 3) 2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO 2 và O 2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 m
  31. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm sau: Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H 2SO 4 loãng và cho vào mỗi ống một mẫu kẽm. Quan sát bọt khí thoát ra. Bước 2: Nhỏ thêm
  32. Câu 1: Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho): X + 3NaOH t 0 Y + Z + T + H 2O (1) Y + HCl C 2H 4O 3 + NaCl (2) Z + 2HCl C 9H 10 O 3 + 2NaCl (3) T + 2AgNO 3 + 3NH 3 + X
  33. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Mỡ bò, lợn, gà,... dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ, dầu ô-liu,... có thành phần chính là chất béo. (b) Triolein phản ứng với H 2 (to, Ni) theo tỉ lệ mol 1:3. (
  34. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
  35. Câu 1: Cho vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO 4 2\% và 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 10\%. Tiếp tục nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh
  36. Câu 1: Cho 1,68 gam bột sắt và 0,36 gam Mg tác dụng với 375 ml dung dịch CuSO 4 khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh, thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82 gam. N
  37. Câu 1: Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa 0,03 mol K 2CO 3 và 0,06 mol KHCO 3 vào dung dịch chứa 0,08 mol HCl. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra x mol khí CO 2. Giá trị của x là:
  38. Câu 1: Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, etyl axetat, diphenyl oxalat và glixerol triaxetat. Thủy phân hoàn toàn 44,28 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,5 mol NaOH
  39. Câu 1: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO 4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100\%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước)
  40. Câu 1: Hỗn hợp B gồm Al và Fe 3O 4. Lấy 32,22 gam hỗn hợp B đem đun nóng để phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp sau phản ứng thành hai phần, cho phần một tác dụng hết với l

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 2021 Hóa Học Sở GD&ĐT Đắk Lắk - THPT Quang Trung (Mã Đề 201)

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 Năm 2021 môn Hóa Học của Trường THPT Quang Trung, Sở GD&ĐT Đắk Lắk với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 2021 Hóa Học Sở GD&ĐT Đắk Lắk - THPT Quang Trung (Mã Đề 201)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Trung • Đắk Lắk • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Hóa Học • THPT Quốc Gia
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
A.
SO và NO.
B.
CO và CO.
C.
CO và CH.
D.
CH và NH.
Fomandehit được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol-fomandehit, nhựa ure-fomandehit. Dung dịch nước của fomandehit được dùng làm chất tẩy uế, ngâm mẫu động vật làm tiêu bản, dùng trong kĩ nghệ da giày do có tính sát trùng. Công thức hóa học của fomandehit là?
A.
H-CHO
B.
CH-CHO.
C.
CHCHO
D.
CHOH
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng xà phòng hóa?
A.
Thủy phân chất béo trong môi trường axit.
B.
Thủy phân este trong môi trường axit.
C.
Thủy phân chất béo trong môi trường bazo.
D.
Hidro hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là:
A.
CHNH.
B.
CHCOOH
C.
HNCHCOOH
D.
CHCHO
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Anken và dẫn xuất của anken là nguyên liệu cho nhiều quá trình sản xuất hóa học. Etilen, propilen, butilen được dùng làm chất đầu tổng hợp các polime có nhiều ứng dụng. Công thức hóa học của etilen là:
A.
CH.
B.
CH.
C.
CH.
D.
CH.
Saccarozơ (CHO) phản ứng được với chất nào tạo thành dung dịch có màu xanh thẫm?
A.
Cu(OH).
B.
AgNO/NH (to).
C.
O (to).
D.
H (to, Ni).
Khi tăng dần nhiệt độ, khả năng dẫn điện của hợp kim
A.
tăng.
B.
giảm.
C.
tăng rồi giảm.
D.
giảm rồi tăng.
Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường:
A.
Điện phân dung dịch AlCl.
B.
Cho Mg vào dung dịch Al(SO).
C.
Cho CO dư đi qua AlO nung nóng.
D.
Điện phân AlO nóng chảy có mặt criolit.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol tetrapeptit X thu được 1 mol glyxin và 3 mol alanin. Công thức phân tử của X là
A.
CHON.
B.
CHON
C.
CHON.
D.
CHON.
Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
A.
Cu(NO) và HSO.
B.
FeCl và NaNO.
C.
NaOH và NaCO.
D.
CuSO và NaOH.
Ở điều kiện thích hợp, xenlulozơ [CHO(OH)] không tham phản ứng với chất nào?
A.
HO (to, H).
B.
AgNO/NH (to).
C.
O (to).
D.
HNO đặc/HSO đặc.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
X + KOH CHCOOK + CHCHOH
Tên gọi của X là
A.
benzyl axetat.
B.
phenyl axetat
C.
benzyl fomat.
D.
metyl benzoat.
Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca, Mg. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca, Mg trong nước. Hóa chất nào sau đây có thể dùng làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu bằng phương pháp kết tủa?
A.
NaCl.
B.
NaOH.
C.
NaPO.
D.
NaSO.
Cho khí CO dư đi qua ống sứ đựng hỗn hợp chất rắn X nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Biết Y gồm các kim loại, hãy cho biết X có thể gồm các hợp chất nào?
A.
CaO, ZnO.
B.
MgO, CaO.
C.
CuO, AlO.
D.
CuO, FeO.
Vật liệu tổng hợp X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, nhưng kém bền với nhiệt, với axit và bazơ, thường dùng để dệt vải may mặc, vải lót sắm lốp xe, dệt bít tất… Vật liệu X là
A.
nilon-6,6.
B.
bông.
C.
tơ tằm.
D.
tơ nitron.
Cho các nhận định sau:
(a) Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
(b) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
(c) Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
(d) Trong một chu kì, theo chiều Z tăng, tính kim loại tăng dần.
Số nhận định đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
1.
D.
3.
Sục khí CO dư vào dung dịch Ca(OH) sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
A.
Có kết tủa xanh lam.
B.
Có kết tủa trắng.
C.
Dung dịch vẫn trong suốt.
D.
Có kết tủa sau đó kết tủa tan dần.
Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch axit clohidric ở nhiệt độ phòng:
- Nhóm thứ nhất: Cân viên kẽm 1,5g và thả vào cốc đựng 200ml dung dịch axit HCl 2M.
- Nhóm thứ hai: Cân 1g bột kẽm và thả vào cốc đựng 300ml dung dịch axit HCl 2M
Kết quả thí nghiệm và giải thích nào sau đây là đúng?
A.
Nhóm thứ hai bọt khí thoát ra nhanh hơn do diện tích tiếp xúc của kẽm bột cao hơn kẽm viên.
B.
Nhóm thứ nhất bọt khí thoát ra nhanh hơn do kẽm viên dễ phản ứng hơn.
C.
Nhóm thứ hai bọt khí thoát ra nhanh hơn do dùng nhiều axit hơn.
D.
Nhóm thứ nhất bọt khí thoát ra nhanh hơn do lượng kẽm dùng nhiều hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Thủy phân Ala-Ala trong dung dịch NaOH, thu được muối natri của Ala.
B.
Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa màu vàng.
C.
Alanin có khối lượng phân tử là 89.
D.
Phân tử CHON có 2 đồng phân α-amino axit.
Thủy phân hoàn toàn m gam tristearin trong dung dịch NaOH, thu được 0,92 gam glixerol. Giá trị của m là
A.
8,94.
B.
8,84.
C.
8,78.
D.
8,9.
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90\% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozo. Giá trị của m là
A.
20,5
B.
18,5
C.
17,1
D.
22,8
Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO), sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và O. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N và H có tỉ khối so với H là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
80.
B.
72.
C.
82.
D.
74.
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch HSO loãng và cho vào mỗi ống một mẫu kẽm. Quan sát bọt khí thoát ra.
Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bọt khí thoát ra ở ống 2 nhanh hơn so với ống 1.
(2) Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học.
(3) Lượng bọt khí thoát ra ở hai ống là như nhau.
(4) Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn.
(5) Ở ống 2, có thể thay dung dịch CuSO bằng dung dịch MgSO.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
5.
D.
4.
Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho):
X + 3NaOH Y + Z + T + HO (1)
Y + HCl CHO + NaCl (2)
Z + 2HCl CHO + 2NaCl (3)
T + 2AgNO + 3NH + X CHON + 2X + 2X (4)
Phân tử khối của X là
A.
228.
B.
232.
C.
250.
D.
220.
Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ bò, lợn, gà,... dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ, dầu ô-liu,... có thành phần chính là chất béo.
(b) Triolein phản ứng với H (to, Ni) theo tỉ lệ mol 1:3.
(c) Amilopectin và cao su lưu hóa là các polime có cấu tạo mạch phân nhánh.
(d) Dung dịch nước mía có thể hòa tan kết tủa Cu(OH) tạo dung dịch xanh lam.
(e) 1,0 mol Val-Val-Lys tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3,0 mol HCl.
(g) Có thể dùng Cu(OH) trong môi trường kiềm để phân biệt các dung dịch: glucozơ, etanol và lòng trắng trứng.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Hợp chất Ala-Gly có phân tử khối là 146.
B.
Tơ lapsan là tơ polieste.
C.
Etyl amin có tính bazơ mạnh hơn anilin.
D.
Ala-Gly-Val không có phản ứng màu biure.
Cho vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO 2\% và 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 10\%. Tiếp tục nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Thủy phân chất béo, thu được chất X. Tên gọi của X là
A.
etanol.
B.
etylen glicol.
C.
saccarozơ.
D.
glixerol.
Cho 1,68 gam bột sắt và 0,36 gam Mg tác dụng với 375 ml dung dịch CuSO khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh, thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82 gam. Nồng độ mol/l của CuSO trong dung dịch trước phản ứng là
A.
0,05M.
B.
0,1M.
C.
0,2M.
D.
0,15M.
Nhỏ rất từ từ dung dịch chứa 0,03 mol KCO và 0,06 mol KHCO vào dung dịch chứa 0,08 mol HCl. Sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra x mol khí CO. Giá trị của x là:
A.
0,035
B.
0,06
C.
0,05
D.
0,04
Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, etyl axetat, diphenyl oxalat và glixerol triaxetat. Thủy phân hoàn toàn 44,28 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,5 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 13,08 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít H. Giá trị của m là
A.
59,78 gam.
B.
51,02 gam.
C.
48,86 gam.
D.
46,7 gam.
Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100\%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là
A.
27020.
B.
28950.
C.
30880.
D.
34740.
Hỗn hợp B gồm Al và FeO. Lấy 32,22 gam hỗn hợp B đem đun nóng để phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp sau phản ứng thành hai phần, cho phần một tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, thu được 2,016 lít H (đktc). Hòa tan hết phần hai vào lượng dư axit HCl tạo ra 8,064 lít H (đktc). Số gam FeO có trong 32,22 hỗn hợp B là
A.
25,52 gam.
B.
20,88 gam.
C.
24,12 gam.
D.
23,20 gam.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Lần 2 2021 Hóa Học Sở GD&ĐT Đắk Lắk - THPT Quang Trung (Mã Đề 201)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →