Cho 1,68 gam bột sắt và 0,36 gam Mg tác dụng với 375 ml dung dịch CuSO khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh, thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82 gam. Nồng độ mol/l của CuSO trong dung dịch trước phản ứng là
Cho 1,68 gam bột sắt và 0,36 gam Mg tác dụng với 375 ml dung dịch CuSO khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh, thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82 gam. Nồng độ mol/l của CuSO trong dung dịch trước phản ứng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
nFe = 1,68/56 = 0,03 mol; nMg = 0,36/24 = 0,015 mol. Mg mạnh hơn Fe nên tác dụng trước: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu. Gọi nCuSO4 = a (mol), dung dịch mất màu xanh nên Cu²⁺ phản ứng hết, kim loại rắn cuối gồm Cu và Fe dư. Khối lượng kim loại sau = 2,04 − 24n(Mg tan) − 56n(Fe tan) + 64a = 2,82 gam. Thử với đáp án B: a = 0,1 × 0,375 = 0,0375 mol. Mg tan hết 0,015 mol, phần CuSO4 còn 0,0225 mol phản ứng với Fe: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Khối lượng rắn = 2,04 − 0,36 − (0,0225 × 56) + (0,0375 × 64) = 2,04 − 0,36 − 1,26 + 2,4 = 2,82 gam ✓ (Fe còn dư 0,0075 mol, phù hợp). Vậy C(CuSO4) = 0,0375/0,375 = 0,1M.
nFe = 1,68/56 = 0,03 mol; nMg = 0,36/24 = 0,015 mol. Mg mạnh hơn Fe nên tác dụng trước: Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu. Gọi nCuSO4 = a (mol), dung dịch mất màu xanh nên Cu²⁺ phản ứng hết, kim loại rắn cuối gồm Cu và Fe dư. Khối lượng kim loại sau = 2,04 − 24n(Mg tan) − 56n(Fe tan) + 64a = 2,82 gam. Thử với đáp án B: a = 0,1 × 0,375 = 0,0375 mol. Mg tan hết 0,015 mol, phần CuSO4 còn 0,0225 mol phản ứng với Fe: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Khối lượng rắn = 2,04 − 0,36 − (0,0225 × 56) + (0,0375 × 64) = 2,04 − 0,36 − 1,26 + 2,4 = 2,82 gam ✓ (Fe còn dư 0,0075 mol, phù hợp). Vậy C(CuSO4) = 0,0375/0,375 = 0,1M.